Top 12 công trình giao thông lớn nhất TPHCM?
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố lớn của nước ta, nơi có những công trình giao thông lớn nhất, vĩ đại nhất. Những công trình đã làm thay đổi toàn cảnh TPHCM, giúp TPHCM vươn tầm phát triển kinh tế, giảm thiểu ùn tắc và hoàn thiện hạ tầng giao thông.
Dưới đây là Top 12 công trình giao thông lớn nhất TPHCM:
[1] Metro Bến Thành - Suối Tiên: Khởi công tháng 8/2012, Metro Bến Thành - Suối Tiên (Metro số 1) dài gần 20 km, tổng vốn đầu tư hơn 43.700 tỷ đồng. Sau 12 năm thi công, tuyến đường sắt đô thị đầu tiên của TP HCM vận hành cuối năm ngoái, góp phần hoàn thiện hạ tầng giao thông và thay đổi diện mạo đô thị dọc tuyến.
[2] Đại lộ Đông Tây: Dài 22 km, nối hai cửa ngõ TP HCM, là một trong những công trình giao thông lớn nhất 50 năm qua. Dự án khởi công năm 2005, hoàn thành năm 2011, với tổng vốn hơn 13.400 tỷ đồng. Hiện, tuyến đường được chia thành hai đoạn mang tên Võ Văn Kiệt và Mai Chí Thọ, nối nhau qua hầm Thủ Thiêm.
[3] Hầm Thủ Thiêm: Hầm vượt sông Sài Gòn và dài nhất Đông Nam Á, nối quận 1 và TP Thủ Đức (Khu đô thị Thủ Thiêm). Nằm sâu 27 m dưới lòng sông Sài Gòn, công trình dài khoảng 1,49 km, gồm 370 m hầm dìm và 1,12 km đường dẫn. Không chỉ là tuyến giao thông trọng yếu, công trình còn mang tính biểu tượng, kết nối hai bờ sông Sài Gòn, góp phần phát triển kinh tế và giảm ùn tắc khu trung tâm TP HCM.
[4] Đại lộ Nguyễn Văn Linh: Tuyến giao thông huyết mạch phía nam TP HCM, dài khoảng 20 km, thuộc đường Vành đai 2. Công trình hoàn thành năm 2007, nối quốc lộ 1 với Khu chế xuất Tân Thuận.
[5] Đại lộ Phạm Văn Đồng: Khánh thành năm 2013 sau 5 năm thi công, (trước là đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài) được xem là đường nội đô đẹp nhất TP HCM. Dài 14 km, rộng 12 làn, tuyến đi qua TP Thủ Đức, Bình Thạnh và Gò Vấp.
[6] Xa lộ Hà Nội: Khởi công từ năm 2010, dài 15,7 km (từ cầu Sài Gòn đến nút giao Tân Vạn, Bình Dương), hiện đạt hơn 91% tiến độ. Với kinh phí hơn 4.900 tỷ đồng, tuyến được nâng lên 12-16 làn xe, giúp giảm ùn tắc khu vực cửa ngõ đông TP HCM.
[7] Cầu Ba Son: Khánh thành tháng 4/2022, dài gần 1,5 km, rộng 6 làn xe, tổng vốn đầu tư 3.100 tỷ đồng. Cầu có thiết kế dây văng với trụ tháp cao 113 m hình đầu rồng nghiêng về Thủ Thiêm, được xem là biểu tượng mới của TP HCM.
[8] Cầu Thủ Thiêm: Dài khoảng 1.250 m, rộng 17,5 m với 4 làn xe. Công trình khởi công năm 2005, hoàn thành sau ba năm, tổng vốn đầu tư khoảng 1.300 tỷ đồng. Cầu nối Khu đô thị mới Thủ Thiêm (TP Thủ Đức) với quận Bình Thạnh, giúp rút ngắn thời gian di chuyển và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía đông TP HCM.
[9] Cầu Sài Gòn 2: Dài gần 1 km, rộng 23,5 m, 6 làn xe khánh thành năm 2013, với tổng vốn đầu tư khoảng 1.495 tỷ đồng. Cầu nối quận Bình Thạnh với TP Thủ Đức qua đường Võ Nguyên Giáp và Điện Biên Phủ, giúp giảm ùn tắc giao thông tại cửa ngõ phía Đông TP HCM.
[10] Cầu Phú Mỹ: Dài hơn 2 km, thông xe năm 2009 sau 4 năm thi công, với tổng đầu tư gần 2.100 tỷ đồng theo hình thức BOT. Công trình bắc qua sông Sài Gòn, nối quận 7 và TP Thủ Đức, có thiết kế dây văng, tĩnh không 45 m - cao nhất trong các cầu tại TP HCM.
[11] Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: Dài gần 10 km, chảy qua các quận 1, 3, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình, đổ ra sông Sài Gòn. Từ năm 1993, TP HCM bắt đầu cải tạo kênh và xây dựng hai tuyến đường Hoàng Sa và Trường Sa chạy dọc theo kênh với tổng mức đầu tư hơn 8.600 tỷ đồng.
[12] Đường Rừng Sác: Dài khoảng 36,5 km, nối từ phà Bình Khánh đến trung tâm huyện Cần Giờ. Tuyến được nâng cấp từ đường Duyên Hải - Cần Giờ cũ và hoàn thành năm 2011 với tổng đầu tư hơn 1.500 tỷ đồng.

Top 12 công trình giao thông lớn nhất TPHCM? (Hình từ Internet)
Công trình giao thông gồm những công trình nào?
Căn cứ tại Mục 4 Phụ Lục 1 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về công trình phục vụ giao thông vận tải (Công trình giao thông) như sau:
Công trình kết cấu dạng cầu, đường, hầm hoặc dạng kết cấu khác (một công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình) sử dụng làm các cơ sở, tiện ích, cấu trúc phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải; điều tiết, điều phối các hoạt động giao thông vận tải; bao gồm:
[1] Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc; đường ô tô; đường trong đô thị; đường nông thôn.
[2] Bến phà, bến xe; cơ sở đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ; trạm thu phí; trạm dừng nghỉ.
[3] Công trình đường sắt:
- Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (đường sắt trên cao, đường tàu điện ngầm/Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương;
- Ga hành khách, ga hàng hóa; ga deport; các kết cấu rào chắn, biển báo phục vụ giao thông.
Chú thích: Công trình sản xuất, đóng mới phương tiện đường sắt (đầu máy, toa tàu) thuộc loại công trình phục vụ sản xuất công nghiệp - Mục II Phụ lục này.
[4] Công trình cầu: Cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh.
[5] Công trình hầm: Hầm tàu điện ngầm, hầm đường ô tô, hầm đường sắt, hầm cho người đi bộ.
[6] Công trình đường thủy nội địa, hàng hải:
- Công trình đường thủy nội địa: Cảng, bến thủy nội địa; bến phà, âu tàu; công trình sửa chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng đường thủy (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào); các khu vực neo đậu; công trình chỉnh trị (hướng dòng/bảo vệ bờ).
- Công trình hàng hải: Bến, cảng biển; bến phà; âu tàu; công trình sửa chữa tàu biển (bến, ụ, triền, đà, sàn nâng,...); luồng hàng hải; các khu vực, các công trình neo đậu; công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ).
- Các công trình đường thủy nội địa, hàng hải khác: Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển; đèn biển; đăng tiêu; công trình chỉnh trị, đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ; hệ thống giám sát và điều phối giao thông hàng hải (VTS) và các công trình hàng hải khác.
[7] Công trình hàng không: Khu bay (bao gồm cả các công trình đảm bảo bay); nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa, khu kỹ thuật máy bay (hangar), kho hàng hóa,...
[8] Tuyến cáp treo và nhà ga để vận chuyển người và hàng hóa.
[9] Cảng cạn.
[10] Các công trình khác như: trạm cân, cống, bể, hào, hầm, tuy nen kỹ thuật và kết cấu khác phục vụ giao thông vận tải.
Giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức nào?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 06/2021/NĐ-CP quy định về giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hình thức sau:
- Giải thưởng quốc gia về chất lượng công trình xây dựng;
- Giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao và các giải thưởng chất lượng khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];