- Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?
- Mục tiêu, quan điểm xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là gì?
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?
- Quy định về cho thuê đất ra sao?
Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất?
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định 104/2024/NĐ-CP quy định về Quỹ phát triển đất (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định sửa đổi). Bản dự thảo mới nhất hiện tại là bản dự thảo lần 2.
Dự thảo Nghị định gồm 05 Điều. Trong đó:
- Điều 1, Điều 2 quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng,
- Điều 3 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
- Điều 4 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 104/2024/NĐ- CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
- Điều 5 quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện.
Tải Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại đây: Tải về

Toàn văn dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất? (Hình từ Internet)
Mục tiêu, quan điểm xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định 103/2024/NĐ-CP về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là gì?
Căn cứ theo Mục III Dự thảo Nghị định Tải về quy định Mục tiêu, quan điểm xây dựng như sau:
[1] Mục tiêu
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Quỹ phát triển đất để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra trong quá trình triển khai thực hiện các quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, Quỹ phát triển đất tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP, Nghị định 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ theo kiến nghị, đề xuất của các Bộ, ngành, địa phương.
[2] Quan điểm
- Đảm bảo thống nhất, đồng bộ và phù hợp với pháp luật về đất đai, ngân sách nhả nước, quản lý thuế và các pháp luật khác có liên quan.
- Đảm bảo quy định bao quát được hết các trường hợp phát sinh về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Quỹ phát triển đất trên thực tế.
- Có kế thừa các quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Quỹ phát triển đất theo quy định của pháp luật về đất đai năm 2003, năm 2013.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, nhà đầu tư và người sử dụng đất trong mối quan hệ liên quan đến tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Quỹ phát triển đất.
Giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 119 Luật Đất đai 2024 quy định giao đất có thu tiền sử dụng đất như sau:
[1] Cá nhân được giao đất ở.
[2] Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng; xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt.
[3] Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở; sử dụng đất do nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
[4] Hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất do được bồi thường bằng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
[5] Việc giao đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật Đất đai 2024.
Quy định về cho thuê đất ra sao?
Căn cứ theo Điều 120 Luật Đất đai 2024 quy định Cho thuê đất như sau:
[1] Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 118 và Điều 119 của Luật Đất đai 2024
[2] Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
- Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
- Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
[3] Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây:
- Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024.
- Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
- Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật Đất đai 2024.
[4] Việc cho thuê đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại các điều 124, 125 và 126 của Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];