Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?

Đặng Trần Trà My
11:05 | 10/02/2026
Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao? Trình tự thẩm quyền miễn giảm tiền thuê đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Trình tự thẩm quyền miễn giảm tiền thuê đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 là gì?

Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?

Ngày 04/02/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

>>> Tải về Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026 <<<

Theo đó, Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026 có nêu rõ như sau:

Ngày 31/01/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn cụ thể một số quy định tháo gỡ khó khăn vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cụ thể như sau:

- Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15).

-Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất (quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất (quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024).

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm (quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024).

- Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước (quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất (quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết 254/2025/QH15).

- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác (quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/NĐ-CP).

- Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm (quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/NĐ-CP).

- Một số quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026. Bãi bỏ một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ cụ thể: Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1057/QNG-NVDTPC năm 2026

Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao?

Toàn văn Công văn 1057/QNG-NVDTPC về việc tuyên truyền Nghị định 50/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự thẩm quyền miễn giảm tiền thuê đất theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP như thế nào?

Theo khoản 19 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP về trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất như sau:

- Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.

+ Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

- Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.

Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 theo Nghị định 50 2026 là gì?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 50/2026/NĐ-CP về căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

[1] Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[2] Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP.

[3] Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

[4] Chi phí xây dựng hạ tầng:

- Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

- Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

[5] Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất