Kể từ 1/1/2026, bắt đầu nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa theo thời gian dự kiến?
Theo như BÁO CÁO Thông tin Dự án Phát triển nhà ở xã hội dành cho công nhân tại khu vực phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, phường Quảng Phú (Sau khi khởi công xây dựng) - có tên thương mại là dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa.
>>TẢI VỀ BÁO CÁO Thông tin Dự án Phát triển nhà ở xã hội Lễ Môn, phường Quảng Phú (Sau khi khởi công xây dựng)<<
Tại mục 9 của Báo cáo có nêu rõ về thời gian dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa như sau:
(1) Đối với các tòa nhà ở xã hội ODT73; ODT7.4; ODT7.5; ODT7.6
- Thời gian dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội tại các tòa OD17.3; ODT7.4; ODT7.5; ODT7.6: Từ ngày: 01/01/2026 đến ngày 31/03/2026
- Thời gian dự kiến ký hợp đồng mua bán căn hộ: tháng 02 năm 2026
- Thời điểm dự kiến bàn giao căn hộ: tháng 11 năm 2026
(2) Đối với các tòa nhà ở xã hội QDT 6.1 (tử tầng 5 đến tầng 9); ODT 7.1; ODT 7.2:
- Thời gian dự kiến bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội tại các tòa ODT6.1; ODT7.I; ODT7.2: Từ ngày: 01/05/2026 đến ngày 31/07/2026
- Thời gian dự kiến ký hợp đồng mua bán căn hộ: tháng 08 năm 2026
- Thời điểm dự kiến bàn giao căn hộ: tháng 12 năm 2026
Xem thêm:
>>> Bán 1.211 căn hộ nhà ở xã hội trong dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa đúng không?
>>> Tiến độ dự án nhà ở xã hội Lễ Môn Thanh hóa phải hoàn thành chậm nhất khi nào?
>>> Giá bán căn hộ trong dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa tạm tính là bao nhiêu?

Kể từ 1/1/2026, bắt đầu nhận hồ sơ mua nhà ở xã hội dự án Sun Jade Lễ Môn Thanh Hóa theo thời gian dự kiến? (Hình từ Internet)
Giá bán nhà ở xã hội được xác định như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành?
Theo khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023, giá bán nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn được xác định như sau:
- Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm:
+ Chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có);
+ Các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
- Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.
Từ ngày 10/10/2025, mức vốn vay, lãi suất và thời hạn vay mua nhà ở xã hội được quy định thế nào?
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì kể từ ngày 10/10/2025, điều kiện về thu nhập để được mua, thuê mua nhà ở xã hội đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 đã được thay đổi như sau:
- Không quá 20 triệu đối với người độc thân;
- Không quá 30 triệu đối với người độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên;
- Không quá 40 triệu đối với vợ chống.
Tuy nhiên, mức vốn vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 vẫn không thay đổi.
Cụ thể tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định mức vốn vay mua, thuê mua nhà ở xã hội bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
Vế vấn đề lãi suất vay thì kể từ ngày 10/10/2025, lãi suất vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội được áp dụng là 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định (Theo khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).
Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên (Theo khoản 5 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];