Hướng dẫn điền mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025?
Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025 chính là Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP
Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025 có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025 cụ thể như sau:
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ
Năm.............
Họ và tên: Nguyễn Văn A
Chức vụ, chức danh: ............
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác: ..........
I. KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
1. Chính trị tư tưởng:
Luôn giữ vững lập trường tư tưởng, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia đầy đủ các lớp học tập nghị quyết, sinh hoạt chính trị theo quy định.
2. Đạo đức, lối sống:
Sống gương mẫu, trung thực, giản dị; chấp hành tốt quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức; đoàn kết, hòa nhã với đồng nghiệp; không vi phạm đạo đức, lối sống.
3. Tác phong, lề lối làm việc:
Làm việc khoa học, đúng giờ, trách nhiệm; chủ động, nghiêm túc trong xử lý nhiệm vụ; phối hợp tốt với đồng nghiệp và các bộ phận liên quan để bảo đảm hiệu quả công việc.
4. Ý thức tổ chức kỷ luật:
Tuân thủ nghiêm quy chế cơ quan, chấp hành tốt sự phân công của lãnh đạo; tham gia đầy đủ các cuộc họp, hội nghị; thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo.
5. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao:
- Kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách (xác định rõ nội dung công việc thực hiện; tỷ lệ hoàn thành, chất lượng, tiến độ công việc):
Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ theo kế hoạch; bảo đảm tiến độ, chất lượng hồ sơ công việc; chủ động tham mưu giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
Tỷ lệ công việc hoàn thành đúng hạn đạt 100%; chất lượng hồ sơ đảm bảo yêu cầu.
- Năng lực lãnh đạo, quản lý:
Có khả năng tổ chức, phân công và giám sát công việc hợp lý; kịp thời tháo gỡ khó khăn; thúc đẩy tinh thần trách nhiệm của thành viên trong tổ/nhóm/đơn vị.
- Năng lực tập hợp, đoàn kết
Giữ vai trò nòng cốt trong việc xây dựng khối đoàn kết nội bộ; tạo môi trường làm việc tích cực; hỗ trợ đồng nghiệp cùng hoàn thành nhiệm vụ.
II. TỰ NHẬN XÉT, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG
1. Tự nhận xét ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: Có trách nhiệm, chủ động trong công việc; tác phong chuyên nghiệp; tinh thần hợp tác cao; không để tồn đọng hồ sơ.
Nhược điểm: Một số thời điểm khối lượng công việc nhiều nên áp lực lớn; cần tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Tự xếp loại chất lượng:
Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
....., ngày.... tháng.... năm....
NGƯỜI TỰ NHẬN XÉT
(Ký, ghi rõ họ tên)
III. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ (Phần dành cho cấp có thẩm quyền đánh giá)
1. Nhận xét ưu, khuyết điểm:
Cán bộ có tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ; đoàn kết, gương mẫu; tham mưu kịp thời, đúng quy định.
Khuyết điểm không đáng kể, không ảnh hưởng đến chất lượng công tác.
2. Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng:
Hoàn thành tốt nhiệm vụ.
(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; hoàn thành tốt nhiệm vụ; hoàn thành nhiệm vụ; không hoàn thành nhiệm vụ).
3. Nhận định chiều hướng, triển vọng phát triển của cán bộ:
Có tiềm năng phát triển, có thể xem xét quy hoạch, bồi dưỡng để đảm nhiệm vị trí cao hơn khi đủ điều kiện.
...., ngày.... tháng.... năm.....
ĐẠI ĐIỆN CẤP CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
* Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn điền mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025?" chỉ mang tính chất tham khảo!

Hướng dẫn điền mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ không chuyên trách cuối năm 2025? (Hình ảnh từ Internet)
Cán bộ khi thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước có phải đáp ứng điều kiện về thu nhập không?
Theo tại điểm b khoản 2 Điều 126 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện thuê nhà ở thuộc tài sản công (hay còn gọi là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) như sau:
Điều 126. Đối tượng, điều kiện thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công
[...]
2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công được quy định như sau:
a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này;
b) Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 8 Điều 78 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật này thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư. Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 78 của Luật này.
Đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật này thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập;
[...]
Theo đó, đối tượng được thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư.
- Đối với học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập.
Như vậy, cán bộ là đối tượng được thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà theo quy định tại khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 sẽ không phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.
Hồ sơ mua nhà ở xã hội đối với cán bộ bao gồm những gì?
Hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 32/2025/TT-BXD). Cụ thể căn cứ Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD), hồ sơ mua nhà ở xã hội từ ngày 10/11/2025 bao gồm:
- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP >>> Tải về
- Giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD >>> Tải về
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
+ Chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về
+ Đã có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD >> Tải về
Lưu ý: Trường hợp đã kết hôn, cả hai vợ chồng phải kê khai thông tin về nhà ở, theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập: Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD >>> Tải về
Lưu ý: Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai thu nhập theo Mẫu số 01a tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BXD
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];