Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026?

Phan Thị Như Ý
07:30 | 28/12/2025
Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026? Mức xếp loại chất lượng công chức kể từ 01/01/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026?
  2. Mức xếp loại chất lượng công chức kể từ 01/01/2026 như thế nào?
  3. Công chức có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026?

Ngày 21/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2025/NĐ-CP​ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 335 2025 NĐ CP

Nghị định 335/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/2026.

Theo đó, công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026 được hướng dẫn tại Điều 16 Nghị định 335/2025/NĐ-CP​, cụ thể như sau:

(1) Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:

công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức

Trong đó:

a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

(2) Điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong tháng hoặc quý được tính theo công thức sau:

công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức

Trong đó:

a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

d là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về kết quả hoạt động của lĩnh vực được giao lãnh đạo, quản lý, phụ trách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

đ là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về khả năng tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

e là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về năng lực tập hợp, đoàn kết công chức thuộc phạm vi quản lý quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định 335/2025/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026?

Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026?

Hướng dẫn công thức tính điểm đánh giá xếp loại công chức từ ngày 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Mức xếp loại chất lượng công chức kể từ 01/01/2026 như thế nào?

Mức xếp loại chất lượng công chức kể từ 01/01/2026 được quy định tại Điều 20 Nghị định 335/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên.

(2) Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.

(3) Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

(4) Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm.

- Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền phụ trách, quản lý trực tiếp liên quan đến tham ô, tham nhũng, lãng phí và bị xử lý theo quy định của pháp luật (đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý).

(5) Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức

- Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng.

- Trường hợp tổ chức có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

(6) Mức xếp loại chất lượng của người đứng đầu tổ chức không cao hơn mức xếp loại chất lượng của tổ chức đó.

Công chức có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[...]

Như vậy, công chức thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất