- Tổng hợp mẫu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức? Tải biểu mẫu dùng trong đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC?
- Cán bộ khi thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước có phải đáp ứng điều kiện về thu nhập không?
- Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định ra sao?
Tổng hợp mẫu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức? Tải biểu mẫu dùng trong đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC?
Dưới đây là tổng hợp mẫu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức mới nhất:
STT | Tên mẫu | TẢI File mẫu |
1 | Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ (Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP) | |
2 | Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng công chức (Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP) | |
3 | Phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức (Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP) | |
4 | Bản nhận xét đánh giá cán bộ của tập thể lãnh đạo cơ quan (Mẫu tham khảo) | - Mẫu 1: TẢI VỀ - Mẫu 2: TẢI VỀ |
5 | Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức cuối năm (Mẫu tham khảo) | |
6 | Mẫu Biên bản đánh giá xếp loại viên chức cuối năm (Mẫu tham khảo) | |
7 | Mẫu Phiếu biểu quyết đề xuất đánh giá xếp loại công chức lãnh đạo, viên chức quản lý (Mẫu tham khảo) | |
8 | Mẫu Quyết định đánh giá xếp loại chất lượng công chức, viên chức (Mẫu tham khảo) | |
9 | Mẫu Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá xếp loại CCVC người lao động cuối năm 2025 (Mẫu tham khảo) | |
10 | Mẫu Phiếu biểu quyết đề xuất đánh giá xếp loại viên chức người lao động cuối năm 2025 (Mẫu tham khảo) | |
11 | Mẫu Phiếu đề xuất đánh giá xếp loại chất lượng viên chức (Mẫu tham khảo) |
*Vừa rồi là tổng hợp mẫu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức mới nhất. Tải mấu đánh giá xếp loại chất lượng CBCCVC đầy đủ.

Tải trọn bộ mẫu đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ công chức viên chức chi tiết nhất? (Hình từ Internet)
Cán bộ khi thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước có phải đáp ứng điều kiện về thu nhập không?
Theo tại điểm b khoản 2 Điều 126 Luật Nhà ở 2023 quy định về điều kiện thuê nhà ở thuộc tài sản công (hay còn gọi là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) như sau:
Điều 126. Đối tượng, điều kiện thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công
[...]
2. Điều kiện được thuê, thuê mua, mua nhà ở thuộc tài sản công được quy định như sau:
a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này;
b) Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở xã hội phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 8 Điều 78 của Luật này; nếu là đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 của Luật này thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư. Đối tượng được thuê, thuê mua, mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 78 của Luật này.
Đối với đối tượng quy định tại khoản 11 Điều 76 của Luật này thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập;
[...]
Theo đó, đối tượng được thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 nếu thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và thu nhập quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023.
- Nếu là hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở thì còn phải thuộc trường hợp chưa được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư.
- Đối với học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập thì được thuê nhà ở trong thời gian học tập.
Như vậy, cán bộ là đối tượng được thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà theo quy định tại khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 sẽ không phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.
Nguyên tắc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, nữ giới;
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];