Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?

Phan Thị Như Ý 88 lượt xem
15:47 | 27/12/2025
Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?
  2. Công chức có thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội không?
  3. Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất thế nào?

Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?

Ngày 21/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 335/2025/NĐ-CP​ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 335 2025 NĐ CP

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc, tiêu chí, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cơ quan hành chính nhà nước và công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã.

Nghị định 335/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ các quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với công chức tại Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 48/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2023).

*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 335 2025 NĐ CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?

Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào?

Toàn văn Nghị định 335/2025/NĐ-CP đánh giá xếp loại chất lượng công chức và cơ quan hành chính nhà nước như thế nào? (Hình từ Internet)

Công chức có thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội không?

Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này; đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội cho đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 76 của Luật này.
[...]

Như vậy, công chức thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội khi đáp ứng các điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định pháp luật.

Lãi suất vay vốn mua nhà ở xã hội mới nhất thế nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) như sau:

Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
[...]
4. Lãi suất cho vay bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Thời hạn vay: Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.
[...]

Như vậy, mức lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội kể từ ngày 10/10/2025 là 5,4%. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

Lưu ý:

Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất