HƯỚNG DẪN chuyển từ hộ thuế khoán sang hộ kê khai chi tiết nhất?
Theo khoản 6 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.
Đồng thời, theo tiết 2.2 tiểu mục 2 Mục 1 Điều 1 Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 quy định đảm bảo hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tự khai, tự nộp thuế từ ngày 01/01/2026.
Dưới đây là các bước thực hiện chuyển đổi thuế khoán sang kê khai online mà người nộp thuế có thể tham khảo:
Bước 1: Đăng nhập Cổng Dịch vụ công ngành thuế tại địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn
Đăng nhập bằng mã số thuế và thông tin tài khoản của hộ kinh doanh.

Bước 2: Tìm kiếm mẫu tờ khai chuyển đổi thuế khoán sang kê khai
Sau khi đăng nhập, tại thanh công cụ chọn mục “Thủ tục hành chính”, sau đó vào phần “Tờ khai”.
Nhập mã “01/CNKD” để tra cứu mẫu tờ khai theo Thông tư 40/2021/TT-BTC. Khi hệ thống hiển thị kết quả, chọn mẫu 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh rồi nhấn “Tìm kiếm”.

Bước 3: Lựa chọn thủ tục hành chính phù hợp
Tại danh sách kết quả, chọn mã thủ tục hành chính 2.002259, sau đó nhấn biểu tượng “Nộp hồ sơ”. Tiếp tục chọn “Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh theo TT40” và bấm “Tiếp tục” để chuyển sang bước kế tiếp.

Bước 4: Xác định địa điểm kinh doanh
Chọn đúng địa điểm kinh doanh mà hộ đang hoạt động, rồi nhấn “Tiếp tục” để hệ thống ghi nhận thông tin.
Bước 5: Chọn hình thức kê khai
Trong giao diện kế tiếp, người nộp thuế cần chọn “Hình thức kê khai” (theo kỳ hoặc theo từng lần phát sinh) và nhấn “Tiếp tục”.
Bước 6: Đăng ký chuyển đổi thuế khoán sang kê khai
Tại phần nội dung tờ khai, tích chọn mục “Hộ kinh doanh chuyển đổi phương pháp tính thuế”, sau đó kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu: doanh thu, ngành nghề, mã số thuế, địa chỉ và các chỉ tiêu liên quan.
Bước 7: Hoàn tất đăng ký chuyển đổi thuế khoán sang kê khai và gửi tờ khai
Sau khi kiểm tra kỹ các thông tin đã nhập, nhấn chọn “Hoàn thành” để hệ thống lưu tờ khai. Người nộp thuế sẽ ký điện tử và nộp hồ sơ trực tuyến lên cơ quan thuế quản lý.

HƯỚNG DẪN chuyển đổi thuế khoán sang kê khai online nhanh chóng nhất? (Hình từ Internet)
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong quản lý thuế?
Căn cứ theo Điều 6 Luật Quản lý thuế 2019 quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế bao gồm:
- Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế để chuyển giá, trốn thuế.
- Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.
- Lợi dụng để chiếm đoạt hoặc sử dụng trái phép tiền thuế.
- Cố tình không kê khai hoặc kê khai thuế không đầy đủ, kịp thời, chính xác về số tiền thuế phải nộp.
- Cản trở công chức quản lý thuế thi hành công vụ.
- Sử dụng mã số thuế của người nộp thuế khác để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật hoặc cho người khác sử dụng mã số thuế của mình không đúng quy định của pháp luật.
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật, sử dụng hóa đơn không hợp pháp và sử dụng không hợp pháp hóa đơn.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế.
Quản lý rủi ro trong quản lý thuế được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
[1] Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, hoàn thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
[2] Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro trong khai thuế, hoàn thuế, không thu thuế, kiểm tra thuế, thanh tra thuế và các nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.
[3] Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thuế gồm nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế và tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
[4] Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau:
- Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế;
- Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019;
- Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.
[5] Cơ quan quản lý thuế ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin để tự động tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
[6] Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, phân loại mức độ rủi ro và việc áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];