Cách tính thuế GTGT cho thuê nhà năm 2026 mới nhất?
Theo Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, đối với cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đồng thời, theo Phụ lục I Thông tư 69/2025/TT-BTC thì thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà áp dụng mức thuế suất 5%.
Như vậy, cách tính thuế GTGT cho thuê nhà năm 2026 đối với cá nhân cho thuê nhà có mức doanh thu trên 500 triệu đồng như sau:
Thuế GTGT phải nộp = 5% x Doanh thu |
Sau đây là một số ví dụ cụ thể:
Ví dụ 1: Trường hợp phải nộp thuế GTGT
Ông A cho thuê một căn nhà với giá 50 triệu đồng/tháng, hợp đồng thuê trong 12 tháng của năm 2026.
Doanh thu cho thuê nhà trong năm: 50 triệu x 12 tháng = 600 triệu đồng/năm.
Vì doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT.
Thuế GTGT phải nộp = 5% x 600 triệu = 30 triệu đồng
=> Như vậy, trong năm 2026 ông A phải nộp 30 triệu đồng tiền thuế GTGT từ hoạt động cho thuê nhà.
Ví dụ 2: Trường hợp không phải nộp thuế GTGT
Bà B cho thuê một căn nhà với giá 30 triệu đồng/tháng, hợp đồng thuê 12 tháng trong năm 2026.
Doanh thu cho thuê nhà trong năm = 30 triệu x 12 tháng = 360 triệu đồng/năm.
Vì doanh thu không vượt quá 500 triệu đồng/năm, bà B không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
=> Do đó, bà B không phải nộp thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê nhà trong năm 2026.
*Trên đây là thông tin Cách tính thuế GTGT cho thuê nhà năm 2026 mới nhất?

Cách tính thuế GTGT cho thuê nhà năm 2026 mới nhất? (Hình từ Internet)
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?
Tại Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP TẢI VỀ quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];