Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào?

Phan Thị Như Ý 2,826 lượt xem
12:00 | 09/03/2026
Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào? Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào?
  2. Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?
  3. Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào?

Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Thông tư 18 2026 TT BTC

TẢI VỀ Phụ lục Thông tư 18 2026 TT BTC

Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026 và thay thế Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều 4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
[...]
2. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
a) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế.
[...]

Theo đó, tổ chức kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) sử dụng tờ khai thuế theo Mẫu số 01/TCKT TẢI VỀ và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BKKTBĐS ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC TẢI VỀ.

*Trên đây là thông tin Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào?

Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào?

Kê khai thuế cho thuê tài sản thay chủ nhà 2026 sử dụng mẫu tờ khai thuế nào? (Hình từ Internet)

Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu bao nhiêu phải nộp thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
[...]
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, năm 2026, cá nhân cho thuê bất động sản (trừ hoạt động kinh doanh lưu trú) có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Thuế phải nộp được tính đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng và áp dụng thuế suất 5%.

Lưu ý:

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, việc nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê bất động sản được hướng dẫn như sau:

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng;

- Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.

Nội dung quản lý thuế gồm những gì?

Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:

(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.

(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:

- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;

- Quản lý thông tin người nộp thuế;

- Quản lý hóa đơn, chứng từ;

- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;

- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;

(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất