Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Đặng Trần Trà My 264 lượt xem
15:15 | 07/03/2026
Văn phòng đăng ký đất đai là gì? Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Văn phòng đăng ký đất đai là gì?
  2. Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì?
  3. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có giải thích về vị trí và chức năng của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;

Có chức năng thực hiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất đai, cung cấp dịch vụ công về đất đai và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cấp tỉnh.

Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường.

Đồng thời, theo khoản 4 Điều 2 Nghị định 120/2020/NĐ-CP quy định đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), gồm:

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;

- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Theo đó, văn phòng đăng ký đất đai là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở)

Ngoài ra, căn cứ tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 14 Nghị định 283/2025/NĐ-CP quy định điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (điều kiện giải thể văn phòng đăng ký đất đai) như sau:

Đơn vị sự nghiệp công lập giải thể trong trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện sau:

- Không còn chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước;

- Không đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật;

- Ba năm liên tiếp hoạt động không hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;

- Thực hiện theo quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài: Ngoài việc đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 5 Nghị định 120/2020/NĐ-CP, cần bảo đảm phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước sở tại về việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.

Như vậy, năm 2026 điều kiện để giải thể văn phòng đăng ký đất đai là phải đáp ứng thuộc trường hợp có ít nhất một trong các điều kiện nêu trên.

Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Giải thể văn phòng đăng ký đất đai năm 2026 cần phải đáp ứng điều kiện gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai là gì?

Nhiệm vụ của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP có cụm từ bị thay thế bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP như sau:

- Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;

- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;

- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ, thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất