Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng?

10:00 | 14/03/2026
Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng? Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng?
  2. Hành vi Thừa phát lại lập vi bằng chuyển quyền sử dụng đất không có giấy tờ bị xử phạt bao nhiêu tiền?
  3. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng?

Theo khoản 3 Điều 2 Nghị định 08/2020/NĐ-CP vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Theo Khoản 12 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định Các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng
1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
[...]
5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
[...]

Theo đó hành vi để chuyển quyền sử dụng đất không có giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp không được lập vi bằng.

Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng?

Chuyển quyền sử dụng đất năm 2026 trong trường hợp nào không được lập vi bằng? (Hình từ Internet)

Hành vi Thừa phát lại lập vi bằng chuyển quyền sử dụng đất không có giấy tờ bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Theo quy định tại điểm khoản 4 Điều 32 Nghị định 82/2020/NĐ-CP nêu rõ về mức phạt như sau:

Điều 32: Điều 32. Hành vi vi phạm quy định về hành nghề thừa phát lại
[...]
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
...
e) Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;
[...]

Theo đó hành vi Thừa phát lại Lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức xử phạt trên áp dụng đối với cá nhân, nếu tổ chức có hành vi lập vi bằng ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản mà không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật thì mức phạt gấp 02 lần cá nhân là từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. (Điều 4 Nghị định 82/2020/NĐ-CP)

Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 174 Luật Đất đai 2024 quy định thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất như sau:

[1] Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024 mà không phải làm thủ tục gia hạn.

[2] Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất