Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất?

15:15 | 21/01/2026
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất? Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định mới nhất ra sao?
Nội dung chính
  1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất?
  2. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định mới nhất ra sao?
  3. Thời hạn sử dụng đất khi được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao lâu?

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất?

UBND TPHCM đã ban hành Quyết định 72/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn mức này không quy định đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật đất đai.

Cụ thể, Tại Điều 2 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND quy định quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn TPHCM và áp dụng đối với:

- Cá nhân có nhu cầu nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.

Cụ thể tại Điều 4 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND đã quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại TPHCM như sau:

[1] Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp được quy định như sau:

- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 45 ha (bốn mươi lăm héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

- Đất trồng cây lâu năm không quá 150 ha (một trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

- Đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.

[2] Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất?

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân tại TPHCM chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định mới nhất ra sao?

Tại Điều 47 Luật Đất đai 2024 quy định về Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp cụ thể như sau:

Điều 47. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Theo đó Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng đơn vị hành chính cấp tỉnh cho cá nhân khác.

Trong trường hợp chuyển đổi này không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

Thời hạn sử dụng đất khi được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Luật Đất đai 2024 về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

Điều 174. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất. Việc gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật này.
Trường hợp nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại Điều 172 của Luật này mà không phải làm thủ tục gia hạn.
2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.

Như vậy, thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất có thời hạn sẽ là thời gian còn lại của thời hạn sử dụng đất trước đó. Việc gia hạn sử dụng đất sẽ tuân theo quy định tại Điều 172 Luật Đất đai 2024.

Nếu nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất của cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thông qua nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc nhận quyền sử dụng đất trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành mà hết thời hạn sử dụng đất thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định của pháp luật.

Đối với đất sử dụng ổn định lâu dài, người nhận chuyển quyền sẽ có quyền sử dụng đất ổn định lâu dài.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất