Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không?

Phan Thị Như Ý 114 lượt xem
10:35 | 25/02/2026
Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không? Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không?
  2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?
  3. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm những hành vi nào?

Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không?

Căn cứ Điều 139 Luật Đất đai 2024 như sau:

Điều 139. Giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
[...]
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hạn mức giao đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
5. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp tự khai hoang trước ngày 01/7/2014 và không có tranh chấp thì được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) trong phạm vi hạn mức giao đất nông nghiệp do UBND cấp tỉnh quy định.

Nếu diện tích sử dụng vượt hạn mức, phần vượt hạn mức sẽ phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước, không được cấp sổ đỏ đối với phần vượt đó.

*Trên đây là thông tin Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không?

Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không?

Đất nông nghiệp tự khai hoang trước 01/7/2014 có được cấp sổ đỏ hay không? (Hình từ Internet)

Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm những ai?

Theo Điều 6 Luật Đất đai 2024, người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

(1) Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.

(3) Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.

(4) Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.

(5) Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.

(6) Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm những hành vi nào?

Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai được quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024, gồm những hành vi sau:

(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất