Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm chi tiết ra sao?
Sổ đỏ là tên gọi thực tế dùng để chỉ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường có Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn cấp sổ đỏ đối với diện tích tăng thêm.

>>> Tải về Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn cấp sổ đỏ có diện tích tăng thêm
Theo Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ ngày 7/4/2026, Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai năm 2024, với các nội dung như sau:
“Căn cứ khoản 6, Điều 12, Nghị định 49/2026 của Chính phủ quy định:
6. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24 như sau: “4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đây có 1 phần đất chưa được cấp giấy chứng nhận (do không phù hợp quy hoạch...) trên sơ đồ thửa đất đã thể hiện rõ kích thước, khuôn viên sử dụng và được gạch sọc ghi chú rõ phần đất không công nhận hoặc chưa được công nhận. Hiện nay các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã thực hiện biến động sang tên chủ sử dụng khác (thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng...) Thì các chủ sử dụng nhận chuyển nhượng sau này có được căn cứ điều khoản quy định nêu trên để xin cấp giấy chứng nhận đối với phần đất chưa được công nhận không? Nếu được công nhận thì xin bộ hướng dẫn rõ điều khoản nào áp dụng công nhận đối với trường hợp này, trình tự thủ tục được quy định cụ thể ra sao. Đồng thời việc tính thuế sử dụng đất được xác định theo hồ sơ cấp giấy gốc ban đầu, hay tính thời điểm từ lúc chủ sử dụng cuối cùng nhận chuyển nhượng để tính thuế (xin hướng dẫn rõ điều khoản luật, nghị định). Ngoài ra khi thực hiện cấp giấy chứng nhận, cấp đổi giấy chứng nhận nếu hiện trạng có thay đổi khác so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (có công trình xây dựng trên đất, không bị xử phạt...) Thì có cần phải xác minh có ý kiến tồn tại đối với công trình xây dựng đó hay không? Xin chân thành cảm ơn.”.
Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
[1] Về việc giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây
Tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định 49/2026/NĐ-CP đã quy định: “4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.”.
Nội dung phản ánh, kiến nghị liên quan đến vụ việc cụ thể và cần căn cứ theo diện tích đất thể hiện trong văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất là phần diện tích được cấp Giấy chứng nhận hay toàn bộ diện tích thửa đất (bao gồm cả phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận) để xem xét, giải quyết. Về trình tự, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP; thời điểm tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp công nhận quyền sử dụng đất là thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai 2024.
[...]
>>> Xem thông tin chi tiết tại Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn cấp sổ đỏ có diện tích tăng thêm chi tiết ra sao?

Công văn 1110/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ hướng dẫn cấp sổ đỏ có diện tích tăng thêm chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu theo quy định mới nhất từ 31/1/2026?
Ngày 31/01/2026, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.
Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu như sau:
Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;
- Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];