- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân ở 34 tỉnh thành cụ thể thế nào?
- Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại Luật Đất đai ra sao?
- Mức tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư 2026 trường hợp trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo Nghị quyết 254?
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân ở 34 tỉnh thành cụ thể thế nào?
Dưới đây là Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân ở 34 tỉnh thành cụ thể:
[1] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tỉnh Đồng Nai theo Quyết định 91
Vừa qua ngày 31/12/2025, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định 91/2025/QĐ-UBND TẢI VỀ về việc quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được quy định tại Điều 3 Quyết định 91/2025/QĐ-UBND như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác, tổng diện tích không quá 45 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản không quá 45 ha.
- Đất trồng cây lâu năm
+ Các xã, phường ở đồng bằng không quá 150 ha.
+ Các xã, phường ở miền núi không quá 450 ha.
- Đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha.
[2] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng
Căn cứ theo Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại tỉnh Cao Bằng như sau:
[1] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tối đa không quá 15 lần hạn mức giao đất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND.
Đối với đất trồng lúa, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa quá 02 ha theo hạn mức quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai 2024 và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, trừ trường hợp người nhận tặng cho quyền sử dụng đất là người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật.
[2] Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng trồng) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2024/QĐ-UBND.
[3] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại TPHCM
Tại Quyết định 72/2024/QĐ-UBND quy định quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn TPHCM và áp dụng đối với:
- Cá nhân có nhu cầu nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp
- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
Trong đó, tại Điều 4 Quyết định 72/2024/QĐ-UBNDđã quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:
[1] Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp được quy định như sau:
- Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối không quá 45 ha (bốn mươi lăm héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.
- Đất trồng cây lâu năm không quá 150 ha (một trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.
- Đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 450 ha (bốn trăm năm mươi héc ta) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn.
[2] Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định tại [1] thuộc trên.
Lưu ý: Hạn mức này không quy định đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật đất đai (Điều 1 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND)
[...]
>>> Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân ở 34 tỉnh thành vẫn đang tiếp tục cập nhật..

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp 2026 của cá nhân ở 34 tỉnh thành cụ thể thế nào? (Hình từ Internet)
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân theo quy định tại Luật Đất đai ra sao?
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân năm 2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 177 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
[1] Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.
[2] Việc xác định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Mục [1] phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
- Điều kiện về đất đai và công nghệ sản xuất;
- Chuyển dịch lực lượng lao động, cơ cấu kinh tế; quá trình đô thị hóa.
[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, căn cứ quy định tại Mục [1] và [2], quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
Mức tiền sử dụng đất khi chuyển đất nông nghiệp lên đất thổ cư 2026 trường hợp trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo Nghị quyết 254?
Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định như sau:
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
[...]
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê dựa trên mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất cho thời gian sử dụng đất còn lại;
b) Nộp tiền thuê đất hằng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
[...]
Theo đó, từ 1/1/2026, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở thì chỉ cần nộp 01 trong 03 mức phí chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng hạn mức giao đất ở tại địa phương, cụ thể:
* Mức 1: 30% chênh lệch đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
* Mức 2: 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương;
* Mức 3: 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Như vậy, khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương.
Lưu ý: Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).
Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ áp dụng trong trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01/7/2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở và chỉ áp dụng một lần cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên một thửa đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];