Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 1,062 lượt xem
05:00 | 20/02/2026
Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất? Trụ sở làm việc của từng chi nhánh ở đâu?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất?
  2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai hiện nay là gì?
  3. Văn phòng đăng ký đất đai được cấp sổ đỏ trong những trường hợp nào theo Nghị định 49 2026?

Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất?

Ngày 29/01/2026, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2026 TẢI VỀ về Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Theo tiểu mục 2.4 khoản 2 Mục III Kế hoạch 40/KH-UBND năm 2026 thì phương án sắp xếp đối với Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực như sau:

Trước mắt, tiếp tục giữ nguyên cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và 22 chi nhánh khu vực để bảo đảm ổn định hoạt động chuyên môn, phục vụ tốt nhu cầu giao dịch, đăng ký đất đai của tổ chức và người dân.

Sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành hướng dẫn cụ thể về phương án sắp xếp hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai và các chi nhánh trực thuộc, tỉnh sẽ triển khai điều chỉnh, sắp xếp theo đúng quy định và định hướng chung của Trung ương, bảo đảm thống nhất, đồng bộ trong toàn quốc.

Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2025 Tải về về việc thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Nai.

- Trụ sở chính của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai đặt tại số 2A, đường Phạm Vănăn Khoai, phường Tam Hiệp, tỉnh Đồng Nai.

Cụ thể, trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai là 22 chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực liên xã, phường như sau:

STT

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai

Trụ sở làm việc

1

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Biên Hoà

Phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai

2

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Thành

Xã Long Thành, tỉnh Đồng Nai

3

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Nhơn Trạch

Xã Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai

4

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Vĩnh Cửu

Xã Trị An, tỉnh Đồng Nai

5

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Trảng Bom

Xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai

6

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Thống Nhất

Xã Dầu Giây, tỉnh Đồng Nai

7

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Long Khánh

Phường Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

8

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Cẩm Mỹ

Xã Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai

9

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Xuân Lộc

Xã Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai

10

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Định Quán

Xã Định Quán, tỉnh Đồng Nai

11

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú

Xã Tân phú, tỉnh Đồng Nai

12

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Đồng Xoài

Phường Bình Phước, tỉnh Đồng Nai

13

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Đồng Phú

Trụ sở làm việc: xã Đồng Phú, tỉnh Đồng Nai

14

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Phước Long

Phường Phước Bình, tỉnh Đồng Nai

15

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Gia Mập

Xã Phú Nghĩa, tỉnh Đồng Nai

16

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Phú Riềng

Xã Phú Riềng, tỉnh Đồng Nai

17

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Lộc Ninh

Xã Lộc Ninh, tỉnh Đồng Nai

18

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Đốp

Xã Thiện Hưng, tỉnh Đồng Nai

19

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - chi nhánh Bình Long

Phường Bình Long, tỉnh Đồng Nai

20

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Hớn Quản

Xã Tân Khai, tỉnh Đồng Nai

21

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Chơn Thành

Phường Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai

22

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai - Chi nhánh Bù Đăng

Xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai

*Vừa rồi là Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40.

Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất?

Tổng hợp Danh sách Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và 22 chi nhánh khu vực được giữ nguyên theo Kế hoạch 40 mới nhất? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai hiện nay là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 13 Nghị định 102/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai như sau:

- Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biến động trên giấy chứng nhận;

- Kiểm tra mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất do tổ chức, cá nhân cung cấp phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;

- Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng phôi Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

- Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

- Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai 2024;

- Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao.

Văn phòng đăng ký đất đai được cấp sổ đỏ trong những trường hợp nào theo Nghị định 49 2026?

Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp cụ thể như sau:

Điều 14. Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trong lĩnh vực đất đai
[...]
2. Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:
[...]
c) Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
d) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b và c khoản này có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
[...]

Theo đó Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (cấp sổ đỏ) hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b Khoản 2 Điều 14 Nghị định 49/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất