Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất?

Phan Thị Như Ý 321 lượt xem
16:50 | 12/02/2026
Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất? Khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất?
  2. Khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương gồm những khoản thu nào?
  3. Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm những nguồn thu nào?

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất?

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết quy định về các nguyên tắc, tiêu chí phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị quyết).

TẢI VỀ Dự thảo Nghị quyết

Theo đó, Dự thảo Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí phân chia 30% thuế giá trị gia tăng phần ngân sách các địa phương được hưởng cho từng địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Số thuế giá trị gia tăng dùng để phân chia không bao gồm: Số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng; số thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; số thuế giá trị gia tăng thu từ các nhà cung cấp nước ngoài; số thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số.

Đối tượng áp dụng của Dự thảo Nghị quyết bao gồm:

(1) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là các địa phương).

(2) Cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác liên quan ngân sách nhà nước.

Về nguyên tắc phân chia thuế GTGT cho từng địa phương được quy định tại Điều 3 Dự thảo Nghị quyết như sau:

(1) Việc phân chia thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương phải tuân thủ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

(2) Phân chia cho từng địa phương trong phạm vi 30% tổng số thu thuế giá trị gia tăng phần ngân sách các địa phương được hưởng theo quy định tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết (sau đây gọi tắt là tổng số thu thuế giá trị gia tăng phần ngân sách các địa phương được hưởng).

(3) Đảm bảo quản lý tập trung, thống nhất, tăng cường vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương, tạo sự chủ động cho các cấp chính quyền địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

(4) Tiêu chí, định mức phân chia cho từng địa phương phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, kiểm tra và giám sát; bảo đảm công bằng, công khai và minh bạch.

Dự kiến Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng kể từ khi xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2027.

>>> Xem toàn bộ nội dung tại Dự thảo Nghị quyết.

*Trên đây là thông tin Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất?

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất?

Toàn văn Dự thảo Nghị quyết về tiêu chí phân chia thuế GTGT cho từng địa phương mới nhất? (Hình từ Internet)

Khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương gồm những khoản thu nào?

Theo khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước 2025, khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương gồm những khoản thu sau:

- Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí và thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu);

- Thuế thu nhập cá nhân;

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ khoản hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu;

- Thuế bảo vệ môi trường;

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của trung ương cấp phép thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách địa phương hưởng 30%;

- Thuế giá trị gia tăng (không bao gồm số thuế giá trị gia tăng được hoàn theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng) thực hiện phân chia: ngân sách trung ương hưởng 70%, ngân sách các địa phương hưởng 30%. Việc phân chia cho từng địa phương trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí trong từng giai đoạn do Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định;

- Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý quy định tại điểm h khoản 1 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước 2025, các địa phương không nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 20%; ngân sách địa phương hưởng 80%. Các địa phương nhận bổ sung cân đối, ngân sách trung ương hưởng 15%; ngân sách địa phương hưởng 85%.

Nguồn thu của ngân sách địa phương gồm những nguồn thu nào?

Nguồn thu của ngân sách địa phương được quy định tại Điều 38 Luật Ngân sách nhà nước 2025, cụ thể như sau:

(1) Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% bao gồm:

- Thuế tài nguyên, trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;

- Tiền cho thuê mặt nước, tiền sử dụng khu vực biển;

- Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Lệ phí trước bạ;

- Thu từ hoạt động xổ số;

- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

- Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

- Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho chính quyền địa phương;

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Lệ phí do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện thu;

- Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tài nguyên nước do cơ quan có thẩm quyền của địa phương cấp phép;

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước địa phương thực hiện;

- Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

- Thu kết dư ngân sách địa phương;

- Thu chuyển nguồn của ngân sách địa phương từ năm trước chuyển sang;

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

(2) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Ngân sách nhà nước 2025.

(3) Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất