Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu?

Phan Thị Như Ý
09:19 | 06/03/2026
Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu theo quy định?
Nội dung chính
  1. Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu?
  2. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào tại Nghị định 68?
  3. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?

Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu?

Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ký ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Nghị định 68 2026 NĐ CP

Vậy, để biết mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 là bao nhiêu thì tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đổi tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống (≤ 500 triệu đồng/năm) không phải chịu thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng (> 500 triệu đồng/năm) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và phải tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu theo quy định.

*Trên đây là thông tin Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu?

Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu?

Mức doanh thu chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh 2026 theo Nghị định 68 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân được quy định thế nào tại Nghị định 68?

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh được quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP TẢI VỀ như sau:

(1) Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh gồm những gì?

Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tỉnh thuế và nộp thuế.

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy dịnh pháp luật về quản lý thuế.

(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy dịnh của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.

(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện từ tất cả các số tài khoàn mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện từ mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.

(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng số kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hỏa đơn theo quy định.

(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.

(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

(8) Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nên tảng thương mại diện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cả nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bản theo quy định của pháp luật về thương mại điện từ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất