Mẫu số 1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tải về?
Tính đến thời điểm hiện tại mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất hiện nay là Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Mẫu số 1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026 có dạng như sau:

>>> Tải về File W Mẫu số 1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026
>>> Tải về File PDF Mẫu số 1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026

Mẫu số 1 Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất 2026? Tải về? (Hình từ Internet)
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
[1] Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
[2] Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
[3] Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Mẫu số S2a HKD Sổ doanh thu bán hàng trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm?
Theo quy định tại Mục 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC thì Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNCN để thực hiện kế toán theo một trong các trường hợp quy định tại Điều 5 hoặc Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC
Dẫn chiếu khoản 2 Điều 5 Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu cụ thể như sau:
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo mẫu sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ:

>>> TẢI VỀ Mẫu Excel mẫu số S2a HKD Thông tư 152 Sổ doanh thu bán hàng dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất
>>> TẢI VỀ File Word Mẫu số S2a HKD Thông tư 152 Mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
Cách ghi Mẫu số S2a HKD Sổ doanh thu bán hàng trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm cụ thể:
Sổ doanh thu bán hàng hàng hóa, dịch vụ được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng nhóm danh mục ngành nghề kinh doanh có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều nhóm ngành nghề khác nhau thì sổ này có thể mở cho từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trường hợp cơ quan thuế cung cấp dữ liệu nộp thuế GTGT, thuế TNCN thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng sổ này để theo dõi, đối chiếu số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp với cơ quan thuế. Phương pháp ghi sổ doanh thu bán hàng dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất mẫu số S2a HKD: + Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ. + Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. + Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tỉnh thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];