Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân?

Hồ Lê Minh Thùy
12:45 | 19/05/2025
Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân? Quy định về khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao?
Nội dung chính
  1. Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân?
  2. Quy định như thế nào về khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao?
  3. Doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện gì?

Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định hỗ trợ giảm tiền thuê lại đất cho doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức giảm tiền thuê lại đất quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị quyết 198/2025/QH15.

Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân?

Giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong 5 năm đối với doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân? (Hình từ Internet)

Quy định như thế nào về khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Công nghệ cao 2008 quy định khuyến khích thành lập doanh nghiệp công nghệ cao như sau:

- Tổ chức khoa học và công nghệ, giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên được thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác thành lập doanh nghiệp công nghệ cao.

- Tổ chức khoa học và công nghệ thành lập hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác thành lập doanh nghiệp công nghệ cao được ưu đãi, hỗ trợ như sau:

+ Giao quyền sử dụng hoặc quyền sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ thuộc sở hữu nhà nước để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao;

+ Góp một phần tài sản nhà nước của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để thành lập doanh nghiệp công nghệ cao;

+ Các ưu đãi áp dụng đối với doanh nghiệp công nghệ cao.

- Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ tạo điều kiện thuận lợi để giảng viên, nghiên cứu viên, sinh viên thành lập hoặc tham gia thành lập doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg quy định doanh nghiệp công nghệ cao phải có đủ các điều kiện như sau:

Doanh nghiệp công nghệ cao phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều 18 Luật Công nghệ cao 2008, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 75 Luật Đầu tư 2014 và khoản 3 Điều 76 Luật Đầu tư 2020, đồng thời đáp ứng các tiêu chí sau:

- Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt ít nhất 70% trong tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.

- Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp (bao gồm khấu hao đầu tư cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, chi thường xuyên hàng năm cho hoạt động nghiên cứu và phát triển; chi hoạt động đào tạo, hỗ trợ đào tạo cho lao động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam; phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phục vụ hoạt động nghiên cứu và phát triển; phí đăng ký công nhận hoặc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Việt Nam) trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm:

+ Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 0,5%;

+ Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

+ Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg phải đạt ít nhất 2%.

- Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng số lao động:

+ Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng và tổng số lao động từ 3.000 người trở lên phải đạt ít nhất 1%;

+ Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng và tổng số lao động từ 200 người trở lên phải đạt ít nhất 2,5%;

+ Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 3 Quyết định 10/2021/QĐ-TTg phải đạt ít nhất 5%.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Lê Minh Thùy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất