FILE Công văn 3648 CT CS 2025: Hướng dẫn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất?
Ngày 08/9/2025 Cục Thuế ban hành Công văn 3648/CT-CS năm 2025 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Công văn 3648 CT CS năm 2025 |
Theo đó tại Công văn 3648/CT-CS năm 2025 nêu rõ hướng dẫn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cụ thể như sau:
Trả lời Công văn 7073/CCTKV06-CNTK ngày 27/06/2025 của Chi cục Thuế khu vực VI (nay là Thuế tỉnh Lạng Sơn) về việc tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024;
Căn cứ Điều 7, Điều 34 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất;
Theo trách nhiệm và thẩm quyền được giao, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, theo đó phạm vi điều chỉnh của Nghị định 103/2024/NĐ-CP là hướng dẫn cụ thể về những trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp bổ sung đã được quy định tại Luật Đất đai 2024.
Tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 không có nội dung quy định về trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nên Nghị định 103/2024/NĐ-CP không quy định hướng dẫn nội dung này.
Do đó, việc hướng dẫn trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 103/2024/NĐ-CP; Trách nhiệm hướng dẫn nội dung cụ thể tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 về trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 121 (không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền) có phải nộp tiền sử dụng đất hay không thuộc thẩm quyền và trách nhiệm hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan chủ trì soạn thảo trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Đất đai) nên đề nghị Thuế tỉnh Lạng Sơn báo cáo UBND tỉnh Lạng Sơn có văn bản gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn.
[...]
>>>> Xem chi tiết tại Công văn 3648/CT-CS năm 2025 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

FILE Công văn 3648/CT-CS: Hướng dẫn về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất? (Hình từ Internet)
Tiền sử dụng đất là gì? Khái niệm cụ thể?
Căn cứ theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 2024 giải thích khái niệm về tiền sử dụng đất như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
[...]
44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
45. Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
46. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư để thực hiện dự án có sử dụng đất.
[...]
Như vậy, tiền sử dụng đất được hiểu là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép?
Căn cứ Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.
3. Việc chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp sử dụng đất có nguồn gốc là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất ổn định lâu dài phù hợp quy định của pháp luật đã chuyển sang sử dụng vào mục đích khác mà nay có nhu cầu chuyển lại thành đất ở và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Việc chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định tại Điều 124 của Luật này.
Theo đó, các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
- Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
- Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
- Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
- Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
- Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];