Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dự kiến?

Nguyễn Thị Tú Uyên 5,411 lượt xem
16:00 | 24/04/2025
Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dự kiến?
Nội dung chính
  1. Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua dự kiến?
  2. Ga đường sắt có bao nhiêu loại?
  3. Trình tự đặt tên, đổi tên ga đường sắt được quy định như thế nào?

Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua dự kiến?

Tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dự kiến bố trí 23 ga hành khách theo nguyên tắc: Phù hợp với hiện trạng, quy hoạch phát triển của địa phương; đặt tại khu vực trung tâm kinh tế, chính trị các địa phương, tiếp cận khu vực trung tâm đô thị, khu vực quy hoạch có tiềm năng tạo ra không gian phát triển mới, khai thác có hiệu quả nguồn lực quỹ đất (từ Hà Nội đến TPHCM có 19 đô thị có quy mô 500.000 dân trở lên với 2 đô thị đặc biệt và 17 đô thị loại I); bảo đảm khả năng kết nối tốt với hệ thống giao công cộng; bảo đảm khai thác có hiệu quả hạ tầng, phương tiện.

Ngoài ra, 5 ga hàng hóa tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua được xác định là Ngọc Hồi, Vũng Áng, Chu Lai, Vân Phong và Trảng Bom.

Với 23 ga hành khách dọc theo 20 tỉnh thành, sẽ có một số tỉnh có tới 2 ga khách như Hà Tĩnh (ga Hà Tĩnh và Vũng Áng), Bình Định (ga Bồng Sơn và Diêu Trì), Bình Thuận (ga Phan Rí và Mương Mán).

Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dự kiến:

Danh sách các Ga hành khánh tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua dự kiến?

Trong đó, 2 ga nối tiếp có cự li xa nhau nhất là ga Thanh Hóa và Vinh (130km), 2 ga có cự li gần nhau nhất là Phủ Lý và Nam Định (23km).

Trên đây là sơ đồ các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dự kiến.

Danh sách các Ga hành khánh tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua dự kiến?

Danh sách các Ga hành khách tuyến Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua dự kiến? (Hình từ Internet)

Ga đường sắt có bao nhiêu loại?

Căn cứ Điều 16 Luật Đường sắt 2017 quy định về ga đường sắt như sau:

Ga đường sắt được phân thành 4 loại như sau:

- Ga hành khách để đón, trả khách, thực hiện dịch vụ liên quan đến vận tải hành khách, tác nghiệp kỹ thuật và kinh doanh dịch vụ thương mại khác;

- Ga hàng hoá để giao, nhận, xếp, dỡ, bảo quản hàng hoá, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hoá và tác nghiệp kỹ thuật;

- Ga kỹ thuật để thực hiện các tác nghiệp kỹ thuật phục vụ chạy tàu;

- Ga hỗn hợp có chức năng của 02 hoặc 03 loại ga quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

Ngoài ra theo khoản 2 Điều 16 Luật Đường sắt 2017 cũng nêu rõ về các yêu cầu cần đáp ứng của ga đường sắt như sau:

Ga đường sắt phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

- Tùy theo cấp kỹ thuật ga, ga đường sắt gồm có nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ, trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt;

- Ga đường sắt phải có tên ga và thông tin, chỉ dẫn cho khách hàng. Tên ga không trùng nhau và phù hợp với địa danh, lịch sử, văn hóa, thuần phong mỹ tục của địa phương. Tại các ga trên đường sắt quốc gia trong đô thị loại III trở lên, ga đầu mối, ga liên vận quốc tế phải bố trí nơi làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên có liên quan đến hoạt động đường sắt theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Phải có hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy và chữa cháy; hệ thống cấp điện, chiếu sáng, thông gió; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống bảo đảm vệ sinh môi trường và yêu cầu kỹ thuật khác của nhà ga;

- Ga hành khách phải có công trình, thiết bị chỉ dẫn tiếp cận cho người khuyết tật và đối tượng được ưu tiên theo quy định của pháp luật; hệ thống điện thoại khẩn cấp, phương tiện sơ cứu y tế;

- Ga liên vận quốc tế, ga trung tâm phải có kiến trúc mang đặc trưng lịch sử, bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương, vùng miền. Ga đường sắt tốc độ cao phải có thiết bị kiểm soát bảo đảm an ninh, an toàn;

- Tại các ga đường sắt quốc gia, ga đường sắt đô thị được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng.

Lưu ý:

- Phạm vi ga theo chiều dọc được xác định bởi dải đất từ vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên này đến vị trí xác định tín hiệu vào ga phía bên kia; theo chiều ngang ga được xác định bởi khoảng đất phía trong tường rào ga hoặc mốc chỉ giới ga theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cấp kỹ thuật ga đường sắt.

Trình tự đặt tên, đổi tên ga đường sắt được quy định như thế nào?

Theo Điều 5 Nghị định 56/2018/NĐ-CP quy định thẩm quyền, trình tự đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt như sau:

[1] Thẩm quyền đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt

- Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt quốc gia;

- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý;

Nhà đầu tư quyết định đặt tên, đổi tên tuyến, tên ga đường sắt chuyên dùng do mình đầu tư, phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và pháp luật của Việt Nam.

[2] Trình tự đổi tên tuyến, tên ga đường sắt hiện hữu

- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có tuyến đường sắt đi qua gửi cấp có thẩm quyền quy định tại điểm a điểm b khoản 1 Điều này;

- Nhà đầu tư quyết định đổi tên tuyến, tên ga đường sắt hiện hữu, tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 56/2018/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất