Toàn văn Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đường sắt mới nhất 2026?
Ngày 04/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thỉ hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
TẢI VỀ Toàn văn Nghị định 67 2026 NĐ CP
Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định về các nội dung sau:
(1) Quy định chi tiết Điều 27 Luật Đường sắt 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 50 Luật Đầu tư 2025 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy hoạch 2025 (sau đây gọi là Luật Đường sắt 2025) về thiết kế kỹ thuật tổng thể.
(2) Các biện pháp thi hành để thực hiện thiết kế kỹ thuật tổng thể và quản lý chi phí thực hiện dự án đường sắt, gồm: Quy định về khảo sát xây dựng, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng thiết kế FEED; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; lập tổng mức đầu tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí.
(3) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt.
Đối tượng áp dụng Nghị định 67/2026/NĐ-CP được quy định như sau:
(1) Nghị định 67/2026/NĐ-CP áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Mục 1 Chương IV Nghị định này áp dụng đối với dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP).
(3) Các quy định tại Điều 30, Điều 31, Điều 32 Nghị định 67/2026/NĐ-CP áp dụng đối với đối tượng áp dụng tương ứng quy định tại Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021, Nghị định 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Nghị định 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025.
Nghị định 67/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 04/3/2026.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Nghị định 67 2026 NĐ CP.
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đường sắt mới nhất 2026?

Toàn văn Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đường sắt mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như thế nào?
Tại Điều 7 Luật Đường sắt 2025 quy định về phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như sau:
(1) Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:
- Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;
- Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;
- Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.
(2) Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:
- Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;
- Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.
Trong hoạt động đường sắt cần tuân thủ những nguyên tắc gì?
Theo Điều 4 Luật Đường sắt 2025, trong hoạt động đường sắt cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
(2) Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
(3) Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
(4) Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
(5) Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.
(6) Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];