Nguyên tắc lập, thẩm định phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED của dự án đường sắt như thế nào?
Ngày 04/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thỉ hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 67/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập, thẩm định phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED của dự án đường sắt như sau:
[1] Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
[2] Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án (theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
[3] Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và thiết kế FEED được thẩm định, phê duyệt.
[4] Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, việc lập, thẩm định, phê duyệt được thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
[5] Dự án đường sắt được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường sắt 2025, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất của toàn dự án.
[6] Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo các quy định cụ thể tại Nghị định 67/2026/NĐ-CP. Những nội dung không được quy định trong Nghị định 67/2026/NĐ-CP thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.
[7] Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế đã được ký kết; pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài và quy định của Nghị định 67/2026/NĐ-CP.
[8] Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong khảo sát, thiết kế; khuyến khích thiết kế FEED áp dụng các giải pháp công nghệ mới trong quản lý, xây dựng, vận hành và quản lý tài sản cho các dự án đường sắt.
[9] Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; khuyến khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số trong khảo sát, thiết kế, xây dựng.

Nguyên tắc lập, thẩm định phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED của dự án đường sắt như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt ra sao?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Đường sắt 2025 quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt như sau:
[1] Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt:
- Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành đường sắt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và kiến thức về hoạt động đường sắt;
- Xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới đường sắt, quy hoạch tuyến đường sắt, ga đường sắt và quy hoạch khác có liên quan; xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch và chính sách phát triển đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động vận tải đường sắt, hoạt động điều hành giao thông vận tải đường sắt và phương tiện giao thông đường sắt;
- Kiểm tra công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động đường sắt;
- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt;
- Quản lý giá, phí và lệ phí trong hoạt động đường sắt;
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường sắt.
[2] Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động đường sắt:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt;
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt tại địa phương.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt là gì?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Đường sắt 2025 quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt như sau:
- Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
- Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
- Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
- Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
- Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.
- Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];