Quy định về thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết?
Ngày 15/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ 1/7/2026.
Tại Điều 7 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng cụ thể như sau:
[1.] Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
[2] Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư) như sau:
- Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng;
- Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có);
- Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án;
- Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
[3] Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn thực hiện thẩm định thì nội dung thẩm định như sau:
- Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);
- Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế;
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
[4] Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 206/2026/NĐ-CP và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
[5] Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 như sau:
- Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
- Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu cầu của dự án;
- Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có).
[6] Việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
[7] Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.
Chi phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định theo quy định chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
[8] Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Quy định về thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng từ 01/7/2026 chi tiết? (Hình từ Internet)
Việc phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng được quy định thế nào?
Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 9 Nghị định 206/2026/NĐ-CP như sau:
[1] Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng số 2025.
[2] Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
[3] Tổng mức đầu tư xây dựng sau khi phê duyệt chủ đầu tư tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu quy định tại Nghị định quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Phân loại dự án đầu tư xây dựng được quy định ra sao?
Phân loại dự án đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:
[1] Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Điều 17 Luật Xây dựng 2025.
[2] Theo mục đích, công năng phục vụ, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
[3] Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; trường hợp có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì ưu tiên áp dụng pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
[4] Việc phân loại để quản lý các hoạt động xây dựng đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài theo quy định pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài tại Nghị định này được thực hiện như sau:
- Dự án thuộc nhiệm vụ chỉ của ngân sách trung ương, dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phượng sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng năm 2025;
- Dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài làm phần vốn nhà nước tham gia trong dự án đối tác công tư (PPP) theo các quy định đối với dự án PPP tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng 2025;
- Dự án thuộc doanh nghiệp sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư kinh doanh tại điểm d khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng 2025.
[5] Dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng 2025 thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Nghị định này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];