Khởi công xây dựng công trình từ 01/7/2026 phải đáp ứng những điều kiện nào theo Nghị định 207 mới nhất?
Vừa qua ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Tại Điều 12 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định cụ thể Điều kiện khởi công xây dựng công trình cụ thể như sau:
[1] Việc khởi công xây dựng công trình phải bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, trừ các công trình quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 48 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
[2] Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư công trình quy định tại khoản 1 Điều này phải gửi thông báo khởi công xây dựng trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo mẫu thông báo khởi công quy định tại Phụ lục V Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Sau khi tiếp nhận, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương có trách nhiệm cập nhật các dữ liệu cần thiết tại thông báo khởi công vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
[3] Việc bàn giao toàn bộ hoặc một phần mặt bằng xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng trong hợp đồng xây dựng, trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân.
Theo Điều 48 Luật Xây dựng 2025 thì điều kiện khởi công xây dựng công trình như sau:
(1) Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại Mục (2) và (3), phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
(i) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
(ii) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025;
(iii) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
(iv) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
(v) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
(2) Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm (i) Mục (1):
(i) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
(ii) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
(3) Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm (ii) Mục (1) và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Khởi công xây dựng công trình xây dựng công trình từ 01/7/2026 phải đáp ứng những điều kiện nào theo Nghị định 207 mới nhất? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc xác định cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng cụ thể?
Tại Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định cụ thể nguyên tắc xác định cấp công trình như sau:
[1] Cấp công trình quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD được xác định theo các tiêu chí sau:
- Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
- Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
[2] Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD. Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD và ngược lại.
[3] Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD;
- Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD.
[4] Cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD) xác định như sau:
- Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này;
- Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng không thay đổi.
[5] Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD.
[6] Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.
[7] Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng gồm những gì?
Căn cứ Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động xây dựng bao gồm:
- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.
- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.
- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.
- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.
- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.
- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.
- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.
- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.
Lưu ý: Luật Xây dựng 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];