Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Phan Thị Như Ý 1,599 lượt xem
21:10 | 27/02/2026
Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu? Điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 01/7/2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu?
  2. Điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 01/7/2026 như thế nào?
  3. Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình là gì?

Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 16/2022/NĐ-CP như sau:

Điều 15. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình
[...]
4. Trường hợp khởi công xây dựng mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định này.
[...]

Đối chiếu theo quy định trên, tại khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng
[...]
7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
[...]
15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
[...]
c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 (mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điều này.
16. Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định này.
17. Trường hợp xây dựng không đúng giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp.

Như vậy, năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

(1) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

(2) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

(3) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với tổ chức vi phạm, đối với cùng một hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Ngoài mức phạt trên, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm. Trường hợp công trình đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạt tiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu?

Năm 2026, mức phạt khi khởi công xây dựng không có giấy phép xây dựng là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 01/7/2026 như thế nào?

Tại Điều 48 Luật Xây dựng 2025 quy định điều kiện khởi công xây dựng công trình từ 01/7/2026 như sau:

Điều 48. Điều kiện khởi công xây dựng công trình
1. Việc khởi công xây dựng công trình, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 của Luật này;
c) Có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công đã được phê duyệt;
d) Chủ đầu tư đã giao kết hợp đồng xây dựng với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công theo tiến độ thi công xây dựng;
đ) Chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng bằng văn bản hoặc trực tuyến (trừ công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Việc khởi công xây dựng công trình sau đây chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này:
a) Công trình khẩn cấp, cấp bách và công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt;
b) Công trình cần khởi công sớm theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Việc khởi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân chỉ cần đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Như vậy, điều kiện khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân từ 01/7/2026 là chỉ cần có giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2025 và được xây dựng trên đất ở hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai.

Yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình là gì?

Tại Điều 50 Luật Xây dựng 2025 quy định yêu cầu đối với thi công xây dựng công trình như sau:

(1) Tuân thủ thiết kế xây dựng được duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm an toàn chịu lực, phòng cháy và chữa cháy, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường và các điều kiện an toàn khác theo quy định của pháp luật.

(2) Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; an toàn cho công trình xây dựng, người, thiết bị thi công, công trình ngầm và các công trình liền kề; có biện pháp cần thiết hạn chế thiệt hại về người và tài sản khi xảy ra sự cố gây mất an toàn trong quá trình thi công xây dựng.

(3) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn riêng đối với những hạng mục công trình, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, phòng cháy và chữa cháy.

(4) Sử dụng vật tư, vật liệu theo yêu cầu của thiết kế xây dựng trong quá trình thi công xây dựng.

(5) Thực hiện kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc xây dựng, giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng để bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cải tạo, xây dựng nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất