Mức thu phí đường sắt mới kể từ ngày 27/03/2026 theo Thông tư 11 là bao nhiêu?
Mới đây, ngày 10/02/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 11/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt.
TẢI VỀ Thông tư 11 2026 TT BTC
Thông tư 11/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/03/2026 và thay thế Thông tư 295/2016/TT-BTC.
Theo đó, tại Điều 3 Thông tư 11/2026/TT-BTC có quy định về mức thu phí đường sắt như sau:
Điều 3. Mức thu phí
1. Mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư được quy định như sau:
a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
b) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường săt.
2. Mức thu phí sát hạch lái tàu là 950.000 đồng/người/lần sát hạch.
Như vậy, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư từ 27/03/2026 đến hết 31/12/2027 là 2% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
Kể từ 01/01/2028 trở đi, mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư là 8% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt.
Lưu ý: Hiện hành, theo Thông tư 64/2025/TT-BTC và Điều 3 Thông tư 295/2016/TT-BTC thì mức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia là 4% trên doanh thu kinh doanh vận tải đường sắt áp dụng đến trước ngày 27/03/2026.
*Trên đây là thông tin Đã có mức thu phí đường sắt mới kể từ ngày 27/03/2026

Đã có mức thu phí đường sắt mới kể từ ngày 27/03/2026 (Hình từ Internet)
Việc khai, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được quy định thế nào?
Việc khai, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 11/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt thực hiện khai, nộp phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo tháng vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quyết toán theo năm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt là gì?
Theo Điều 4 Luật Đường sắt 2025 thì nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đường sắt được quy định như sau:
(1) Bảo đảm hoạt động giao thông vận tải thông suốt, trật tự, an toàn, chính xác và hiệu quả; đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách; phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường.
(2) Phát triển đường sắt theo quy hoạch, kế hoạch, gắn với các loại hình giao thông vận tải khác và kết nối quốc tế, bảo đảm văn minh, hiện đại và đồng bộ.
(3) Điều hành thống nhất, tập trung hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
(4) Tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kinh doanh kết cấu hạ tầng với kinh doanh vận tải trên đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
(5) Bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh đường sắt.
(6) Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường sắt phải phù hợp với đường lối và chính sách đối ngoại của Việt Nam; bảo đảm nguyên tắc hòa bình, hợp tác, hữu nghị cùng phát triển trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt gồm những hành vi nào?
Theo Điều 6 Luật Đường sắt 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đường sắt bao gồm:
(1) Phá hoại công trình đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt; gây rối trật tự an toàn giao thông đường sắt.
(2) Lấn, chiếm hành lang an toàn giao thông đường sắt, phạm vi bảo vệ công trình đường sắt; tự mở lối đi qua đường sắt khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
(3) Làm sai lệch, che lấp hệ thống báo hiệu, tín hiệu giao thông đường sắt.
(4) Tự ý báo hiệu hoặc sử dụng các thiết bị để dừng tàu, trừ trường hợp phát hiện có sự cố gây mất an toàn giao thông đường sắt.
(5) Tự ý để chướng ngại vật, chất dễ cháy, chất dễ nổ, chất độc hại trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt.
(6) Điều khiển tàu chạy quá tốc độ quy định.
(7) Nhân viên đường sắt trong khi làm nhiệm vụ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn; trong cơ thể có chất ma túy hoặc có chất kích thích khác mà pháp luật cấm sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];