Chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 338

Trần Thanh Rin 2,953 lượt xem
08:45 | 28/02/2025
Tại Quyết định 338/QĐ-TTg năm 2023, Thủ tướng đã đặ ra chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành phải hoàn thành trong giai đoạn 2021 – 2030.
Nội dung chính
  1. Chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 338
  2. Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2030
  3. Đến năm 2030, tổng số căn hộ các địa phương hoàn thành khoảng 1.062.200 căn

Chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 338

Ngày 03/04/2023, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 338/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030".

Chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 338

Chỉ tiêu nhà ở xã hội của 63 tỉnh thành giai đoạn 2021 – 2030 theo Quyết định số 338 (Hình từ Internet)

Theo Phụ lục V ban hành kèm theo Đề án tại Quyết định 338/QĐ-TTg năm 2023, Thủ tướng đã đưa ra chỉ tiêu nhà ở xã hội giao các địa phương xây dựng theo đề án 1 triệu căn nhà ở xã hội giai đoạn 2021 – 2030 như sau:

Địa phương

Toàn Đề án

Giai đoạn 2022 - 2025

Giai đoạn 2026 - 2030

Tổng

1.062.200

428.000

634.200

Hà Nội

56.200

18.700

37.500

TP Hồ Chí Minh

69.700

26.300

43.500

Hải Phòng

33.500

15.400

18.100

Đà Nẵng

12.800

6.400

6.400

Cần Thơ

9.100

4.100

5.000

Bình Dương

86.900

46.400

40.500

Bắc Giang

74.900

33.300

41.700

Bắc Ninh

72.300

30.700

41.500

Long An

71.200

22.500

48.700

Bình Phước

44.200

10.900

33.300

Hưng Yên

42.500

13.100

29.400

Nghệ An

28.500

13.500

15.000

Vĩnh Phúc

28.300

8.800

19.500

Trà Vinh

27.900

8.900

19.000

Thái Nguyên

24.200

8.800

15.400

Đồng Nai

22.500

7.500

15.000

Phú Thọ

22.200

7.000

15.200

Phú Yên

19.600

11.800

7.800

Quảng Nam

19.600

14.700

4.900

Đắk Lắk

18.800

9.000

9.800

Quảng Ninh

18.000

8.200

9.800

Hải Dương

15.900

5.800

10.100

Quảng Bình

15.000

3.700

11.300

Hòa Bình

13.900

5.300

8.600

Thanh Hóa

13.700

6.300

7.400

Bình Định

12.900

6.400

6.500

Bà Rịa - Vũng Tàu

12.500

6.200

6.300

Hà Nam

12.400

3.900

8.500

Tây Ninh

11.900

5.000

6.900

Nam Định

9.800

3.400

6.400

Bình Thuận

9.800

5.600

4.200

Quảng Trị

9.100

2.300

6.800

Khánh Hòa

7.800

3.400

4.400

Tiền Giang

7.800

3.100

4.700

Lào Cai

7.600

3.200

4.400

Thừa Thiên - Huế

7.700

3.100

4.600

Ninh Thuận

6.500

1.300

5.200

Sóc Trăng

6.400

2.600

3.800

An Giang

6.300

2.500

3.800

Quảng Ngãi

6.300

1.500

4.800

Đồng Tháp

6.100

2.800

3.300

Thái Bình

6.000

2.300

3.700

Vĩnh Long

5.900

2.300

3.600

Bến Tre

4.700

1.700

3.000

Sơn La

4.000

1.400

2.600

Hà Tĩnh

3.700

1.500

2.200

Gia Lai

3.700

1.500

2.200

Kiên Giang

3.500

1.700

1.800

Ninh Bình

3.100

2.300

800

Đắk Nông

3.000

1.500

1.500

Lạng Sơn

3.000

1.500

1.500

Cà Mau

2.900

1.100

1.800

Kon Tum

2.200

1.200

1.000

Lâm Đồng

2.200

800

1.400

Bạc Liêu

1.900

900

1.000

Hậu Giang

1.400

700

700

Lai Châu

1.500

400

1.100

Điện Biên

1.500

400

1.100

Cao Bằng

1.500

400

1.100

Hà Giang

1.500

400

1.100

Tuyên Quang

1.500

400

1.100

Yên Bái

700

200

500

Bắc Kạn

600

200

400

Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu nhà ở xã hội giai đoạn 2021-2030

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2021 - 2030 được dự báo tiếp tục tăng trưởng ổn định, dẫn đến tiếp diễn xu hướng đô thị hóa và phát triển kinh tế đô thị, xu hướng di cư từ nông thôn ra đô thị dự báo vẫn tiếp diễn.

Hệ thống đô thị Việt Nam trong giai đoạn vừa qua có nhiều thay đổi, không ngừng gia tăng về số lượng. Đến năm 2020, tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 39%. Dự báo trong giai đoạn 2021 - 2030, tốc độ đô thị hóa và phát triển hạ tầng ở Việt Nam vẫn tiếp tục diễn ra mạnh mẽ. Theo Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII, mục tiêu đề ra đến năm 2025 tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45%.

Tốc độ đô thị hóa và đầu tư phát triển hạ tầng trong giai đoạn từ 2021 đến 2030 sẽ tiếp tục duy trì như tốc độ hiện tại. Với tốc độ đô thị hóa cao, dân số đô thị ngày càng tăng, các đô thị lớn thu hút lực lượng lao động thúc đẩy nhu cầu nhà ở xã hội, có giá thành phù hợp tiếp tục tăng cao. Sự gia tăng quy mô kèm theo cơ cấu dân số trẻ tăng nhanh ở khu vực đô thị sẽ tiếp tục thúc đẩy nhu cầu nhà ở phù hợp với các nhóm gia đình trẻ đô thị trong trung hạn tiếp tục tăng cao.

Giai đoạn 2021 - 2030, tự do thương mại toàn cầu và tăng trưởng kinh tế sẽ nâng cao đời sống và thu nhập của người dân. Đối với công nhân, người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao,... thì thu nhập và tích lũy có thể đảm bảo khả năng sở hữu nhà ở thương mại và nhà ở xã hội. Đối với nhóm thu nhập thấp nhất thì thu nhập có sự gia tăng nhưng cũng vẫn chỉ tiếp cận được nhà ở xã hội để cho thuê.

Đến năm 2030, tổng số căn hộ các địa phương hoàn thành khoảng 1.062.200 căn

Đề án "Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021-2030” đã đề ra các mục tiêu như sau:

(1) Mục tiêu tổng quát:

- Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp khu vực đô thị và của công nhân, người lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất.

- Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển nhà ở để tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở theo cơ chế thị trường, đáp ứng mọi nhu cầu của người dân, đồng thời có chính sách để hỗ trợ về nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội, người có thu nhập thấp và người nghèo gặp khó khăn về nhà ở nhằm góp phần ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội và phát triển đô thị, nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại.

(2) Mục tiêu cụ thể của Đề án:

Phấn đấu đến năm 2030, tổng số căn hộ các địa phương hoàn thành khoảng 1.062.200 căn. Trong đó, giai đoạn 2021 - 2025 hoàn thành khoảng 428.000 căn; giai đoạn 2025 - 2030 hoàn thành khoảng 634.200 căn (Có Phụ lục V gửi kèm theo).

Được biết, việc phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, là trách nhiệm, nghĩa vụ và đạo đức của người làm quản lý nhà nước, của xã hội, của các doanh nghiệp và của người dân. Người đứng đầu các bộ, ngành, địa phương phải quan tâm, có trách nhiệm, quyết liệt thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp nhằm cải thiện thứ bậc của Việt Nam về nhà ở trong bảng xếp hạng của quốc tế.

Trong đó, phát triển nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp khu vực đô thị, công nhân khu công nghiệp tại các địa phương phải được lồng ghép vào quy hoạch đô thị, quy hoạch công nghiệp, dịch vụ gắn với phát triển thị trường bất động sản, phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở trong từng giai đoạn của địa phương và tuân thủ pháp luật về nhà ở, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

Do đó, phải có chính sách phù hợp thúc đẩy thị trường, tập trung cho an sinh, xã hội, tạo cơ hội cho người thu nhập thấp; đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân đáp ứng nhu cầu về nhà ở của các đối tượng thu nhập thấp.

Các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn và xác định việc phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà công nhân là một nhiệm vụ chính trị trọng tâm; trong đó cấp ủy, chính quyền địa phương là cấp quyết định sự thành công của chương trình phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà công nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thanh Rin Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất