Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 8,965 lượt xem
14:07 | 10/10/2025
Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025? Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025?
  2. Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định thế nào?
  3. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng là gì?

Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025?

Dự án đầu tư xây dựng cầu Trần Hưng Đạo có tổng chiều dài khoảng 5,6km với điểm đầu là ngã 5 Trần Hưng Đạo - Trần Thánh Tông (quận Hoàn Kiếm); điểm cuối kết nối với phố Vũ Đức Thận (quận Long Biên).

Đây là một dự án giao thông trọng điểm của thành phố giai đoạn 2025-2030. Bên cạnh việc giảm áp lực giao thông cho các cầu vượt sông Hồng hiện trạng như cầu Long Biên, Chương Dương, Vĩnh Tuy, Thanh Trì, dự án Cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội khi được đầu tư tạo thuận lợi cho việc đi lại giữa khu trung tâm với khu vực phát triển phía đông thành phố, cũng như từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông theo quy hoạch.

Dự án cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội có cầu chính dài 900 m, gồm 6 nhịp, tổng chiều dài cầu và đường dẫn hai đầu khoảng 5,5 km, qua các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Long Biên.

Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025?

Bản đồ vị trí cầu Trần Hưng Đạo Hà Nội cập nhật mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định thế nào?

Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 6 Luật Xây dựng 2014, cụ thể như sau:

(1) Hoạt động đầu tư xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

(2) Tiêu chuẩn được áp dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng theo nguyên tắc tự nguyện, trừ các tiêu chuẩn được viện dẫn trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(3) Tiêu chuẩn áp dụng cho công trình phải được người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận khi quyết định đầu tư.

(4) Việc áp dụng tiêu chuẩn phải bảo đảm các yêu cầu sau:

- Phù hợp với yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan;

- Bảo đảm tính đồng bộ, tính khả thi của hệ thống tiêu chuẩn được áp dụng.

(5) Việc áp dụng giải pháp kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong hoạt động đầu tư xây dựng phải đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.

(6) Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng cho công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng là gì?

Căn cứ theo Điều 79 Luật Xây dựng 2014 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm b khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định yêu cầu đối với thiết kế xây dựng như sau:

[1] Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch đô thị và nông thôn, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng.

[2] Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế.

[3] Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.

[4] Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.

[5] Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng 2014, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 79 Luật Xây dựng 2014

[6] Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện.

[7] Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau:

- Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều 79 Luật Xây dựng 2014

- Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất