Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 248 lượt xem
16:50 | 11/10/2025
Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025? Trình tự đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng theo Luật Xây dựng mới nhất?
  3. Trình tự đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025?

Cầu Thủ Thiêm 4 kết nối phường Tân Thuận và phường An Khánh có tổng chiều dài 2,16km, trong đó phần cầu chính dài hơn 1,6km, với quy mô 6 làn xe. Dự án đang được UBND TP.HCM lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thống nhất chiều cao thông thuyền.

Dưới đây là Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất:

Dự án cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM có vị trí địa lý thuộc phường Tân Thuận (phía Quận 7 cũ) và phường An Khánh (phía TP. Thủ Đức cũ). Cụ thể:

Hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM bắt đầu từ tuyến kết nối với đường Nguyễn Văn Linh tại khu vực giao với đường dẫn cầu Tân Thuận 2 (phường Tân Thuận), còn điểm cuối kết nối với đường Nguyễn Cơ Thạch (phường An Khánh) tại nút giao thông đường R4, trung tâm Khu đô thị Thủ Thiêm.

Về quy mô, cầu Thủ Thiêm 4 được thiết kế vượt sông Sài Gòn cùng phần đường dẫn hai đầu cầu, với tổng chiều dài toàn tuyến khoảng 2,16 km. Cầu có 4 làn xe cơ giới và 2 làn xe hỗn hợp, bảo đảm năng lực lưu thông lớn giữa hai khu vực trọng điểm của thành phố. Tốc độ thiết kế của tuyến đạt 60 km/h, tiêu chuẩn công trình giao thông cấp I.

*Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo!

Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025?

Bản đồ hướng tuyến cầu Thủ Thiêm 4 TPHCM cập nhật mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng theo Luật Xây dựng mới nhất?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 12 Luật Xây dựng 2014 sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 và điểm c khoản 64 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020 như sau:

[1] Quyết định đầu tư xây dựng không đúng với quy định của Luật Xây dựng 2014.

[2] Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2014.

[3] Xây dựng công trình trong khu vực cấm xây dựng; xây dựng công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di tích lịch sử - văn hóa và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật; xây dựng công trình ở khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống, trừ công trình xây dựng để khắc phục những hiện tượng này.

[4] Xây dựng công trình không đúng quy hoạch đô thị và nông thôn, trừ trường hợp có giấy phép xây dựng có thời hạn; vi phạm chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; xây dựng công trình không đúng với giấy phép xây dựng được cấp.

[5] Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán của công trình xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công trái với quy định của Luật Xây dựng 2014.

[6] Nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng khi không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

[7] Chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực để thực hiện hoạt động xây dựng.

[8] Xây dựng công trình không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được lựa chọn áp dụng cho công trình.

[9] Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng gây nguy hại cho sức khỏe cộng đồng, môi trường.

[10] Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng, chống cháy, nổ, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

[11] Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng sử dụng; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

[12] Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động đầu tư xây dựng; lợi dụng pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

[13] Lạm dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

[14] Cản trở hoạt động đầu tư xây dựng đúng pháp luật.

Trình tự đầu tư xây dựng được quy định như thế nào?

Trình tự đầu tư xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm đ khoản 1 Điều 28 Nghị định 178/2025/NĐ-CP như sau:

[1] Trình tự thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng 2014 được quy định cụ thể như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: lập đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài (nếu có); lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án; lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn làm cơ sở lập dự án; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án;

- Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng phục vụ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng; quyết toán hợp đồng xây dựng; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác liên quan đến thực hiện dự án;

- Giai đoạn kết thúc xây dựng gồm các công việc: quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác nhận hoàn thành công trình; bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành công trình xây dựng, bàn giao các hồ sơ liên quan; giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng; các công việc cần thiết khác.

[2] Trình tự thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 69 Nghị định 175/2024/NĐ-CP. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

[3] Đối với các dự án không quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án, người quyết định đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp, đồng thời đối với các công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 175/2024/NĐ-CP, phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

[4] Đối với dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng chìa khóa trao tay, trình tự đầu tư xây dựng được thực hiện phù hợp với nội dung quy định của hợp đồng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất