Hướng dẫn cách xác định doanh thu tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định TNCN cho hộ kinh doanh.
>> Một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146
>> Hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh mới nhất 2026
Ngày 05/3/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
Theo đó, tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, có hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu tính thuế TNCN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
- Doanh thu tính thuế TNCN trong một số trường hợp đặc biệt được xác định như sau:
+ Gia công hàng hóa: gồm tiền công và các chi phí liên quan đến gia công.
+ Bán trả góp, trả chậm: tính theo giá bán trả một lần, không tính lãi trả góp.
+ Giao hàng cho đại lý: tính theo tổng tiền bán hàng hóa.
+ Đại lý bán đúng giá: doanh thu là tiền hoa hồng được hưởng.
+ Cho thuê tài sản hoặc dịch vụ trả tiền trước nhiều năm: doanh thu phân bổ theo từng năm hoặc tính một lần theo số tiền nhận.
+ Vận tải: toàn bộ doanh thu vận chuyển phát sinh trong kỳ.
+ Xây dựng, lắp đặt: tính theo giá trị công trình hoặc khối lượng nghiệm thu; nếu không bao thầu vật tư thì không tính giá trị vật liệu, thiết bị.
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN:
+ Bán hàng hóa: khi chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
+ Cung ứng dịch vụ: khi hoàn thành dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần dịch vụ.
![]() |
Nghị định 68/2026/NĐ-CP FILE WORD |

Xác định doanh thu tính thuế TNCN cho hộ kinh doanh theo Nghị định 68
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Khoản chi được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Khoản chi không được trừ:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại bài viết: Cách xác định hộ kinh doanh khai thuế theo tháng hay theo quý từ 05/3/2026




