Một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146. Chi tiết lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế cho hộ kinh doanh.
>> Hướng dẫn xác định doanh thu tính thuế đối với hộ kinh doanh mới nhất 2026
>> Mẫu số 33 Nghị định 347 file word (Thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính Kho bạc)
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 05/03/2026, Thuế cơ sở 7 tỉnh Phú Thọ đã có Công văn 146/TCS7-NVDTPC năm 2026 giới thiệu một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Với mục đích hỗ trợ HKD hiểu đúng, nắm rõ các quy định về chính sách thuế và quản lý thuế, chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế của HKD theo quy định của pháp luật; Thuế cơ sở 7 tỉnh Phú Thọ thông tin, lưu ý tới Quý HKD thuộc trách nhiệm quản lý, nội dung hướng dẫn kê khai, nộp thuế theo từng nhóm doanh thu như sau:
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà HKD được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm các khoản: Các khoản thưởng được nhận; Khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán; Khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền; Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (Không bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh; Doanh thu khác mà HKD được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền của khách hàng.
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 có bổ sung quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số, trong đó làm rõ trách nhiệm của các bên liên quan; Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Trường hợp nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyển và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
(i) Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Hộ kinh doanh có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế cho Cơ quan Thuế dự kiến 01 lần/năm (chậm nhất là 31/01 năm dương lịch tiếp theo) theo quy định, riêng năm 2026: kê khai 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027).
- Trường hợp phát sinh doanh thu thực tế > 500 triệu: HKD khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu > 500 triệu.
(ii) Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
Hộ kinh doanh đến ngưỡng nộp thuế theo quy định, sẽ thực hiện việc kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo nguyên tắc phân ngưỡng doanh thu như sau:
|
Mức doanh thu |
Kỳ kê khai/nộp thuế |
Thuế GTGT |
Thuế TNCN |
|
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng |
Theo quý |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Lựa chọn cách tính: Thuế TNCN = Thuế suất x (Doanh thu 500tr) Hoặc: Thuế TNCN = Thuế suất 15% x Thu nhập tính thuế (trong đó, Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí) |
|
Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
Theo quý |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Thuế TNCN = Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (trong đó, Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí) |
|
Trên 50 tỷ đồng |
Theo tháng |
Tỷ lệ % x Doanh thu |
Thuế TNCN = Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (trong đó, Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí) |
Lưu ý: Đối với trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh chọn kê khai theo nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: HKD thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo quý (hoặc tháng) trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo).
(iii) Mức tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu
Hộ, cá nhân kinh doanh theo từng ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ cung cấp đến khách hàng sẽ thực hiện phân tách, kê khai doanh thu gắn với từng mức tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, cụ thể theo ngành nghề kinh doanh như sau:
|
Ngành nghề kinh doanh |
Tỷ lệ GTGT |
Thuế suất TNCN |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
0.5% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu - Riêng hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, thuế suất TNCN 5% - Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số, thuế suất TNCN 5% |
5% |
2% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gần với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
1.5% |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
1% |
Xem chi tiết tại Công văn 146/TCS7-NVDTPC năm 2026 dưới đây:
![]() |
Công văn 146/TCS7-NVDTPC năm 2026 |
* Trên đây là một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146.

Một số điểm mới về kê khai đối với hộ kinh doanh theo Công văn 146
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
>> Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết: Chính thức lịch khai thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP
Căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế cho hộ kinh doanh như sau:
- Trường hợp khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp hồ sơ khai thuế tháng 1, 2, 3 năm 2026 thì gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20/4/2026.
- Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm: Chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản, có thể chọn 2 cách khai:
+ Khai 2 lần/năm: Lần 1: chậm nhất 31/7 của năm tính thuế; Lần 2: chậm nhất 31/01 của năm sau
+ Khai 1 lần/năm: Hạn nộp hồ sơ chậm nhất 31/01 của năm sau.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay: Tổ chức thực hiện khai và nộp thuế thay, thời hạn nộp hồ sơ theo kỳ thanh toán tiền thuê ghi trong hợp đồng.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế.
- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Xem thêm >> Chính thức cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 và ví dụ theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP




