Từ 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động áp dụng cách tính mới theo quy định tại Luật Việc làm 2025.
>> Các khoản phụ cấp phải đóng BHXH 2025
>> Hướng dẫn xác nhận thời gian đóng BHXH khi NSDLĐ không còn khả năng đóng theo Công văn 2962
- Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng:
+ Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động.
>> Do mức lương cơ sở thường thấp hơn đáng kể so với lương tối thiểu vùng, điều này đã tạo ra sự chênh lệch lớn về quyền lợi giữa hai nhóm lao động.
- Từ ngày 01/01/2026, Luật Việc làm 2025 đã xóa bỏ sự khác biệt này bằng cách thống nhất một công thức tính chung. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Quy định này không chỉ đảm bảo nguyên tắc công bằng, đối xử bình đẳng với mọi người lao động mà còn giúp hệ thống trở nên minh bạch, dễ áp dụng hơn.
Như vậy, từ 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
>> Xem thêm: 03 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
![]() |
Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 2025 mới nhất |

Từ 01/01/2026, trợ cấp thất nghiệp tối đa của người lao động áp dụng cách tính mới
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 10/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, từ ngày 01/01/2026 mức hưởng trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, mức hưởng trợ thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Như vậy, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ 01/01/2026 như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (đồng/tháng) |
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa (đồng/tháng) |
|
Vùng I |
5.310.000 |
26.550.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
23.650.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.700.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
18.500.000 |
Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
(ii) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
(iii) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
(iv) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.



