Tải file word phụ lục Quyết định 1161/QĐ-CT tổng hợp các mẫu kiểm tra thuế 2026 theo quy trình do Cục trưởng Cục Thuế ban hành ngày 14/08/2026.
>> 04 trường hợp kiểm tra đột xuất hộ kinh doanh không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161
>> 07 trường hợp kiểm tra đột xuất tại trụ sở công ty không phải lập kế hoạch theo Quyết định 1161
Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026 về Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế và trụ sở người nộp thuế do Cục trưởng Cục Thuế ban hành ngày 14/08/2026.
>>TẢI VỀ<< TOÀN VĂN FILE WORD QUYẾT ĐỊNH 1161/QĐ-CT
Tải file word phụ lục Quyết định 1161/QĐ-CT tổng hợp các mẫu kiểm tra thuế 2026 dưới đây.
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp các mẫu kiểm tra thuế 2026 theo phụ lục Quyết định 1161/QĐ-CT
Các mẫu kiểm tra thuế 2026 theo phụ lục Quyết định 1161/QĐ-CT bao gồm:
|
STT |
Tên mẫu biểu kiểm tra thuế 2026 |
Số ký hiệu |
|
I |
Mẫu biểu áp dụng cho người nộp thuế là Tổ chức |
|
|
1 |
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế |
Mẫu số 01/QTKT-TC |
|
2 |
Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý |
Mẫu số 02/QTKT-TC |
|
3 |
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế |
Mẫu số 03/QTKT-TC |
|
4 |
Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ |
Mẫu số 04/QTKT-TC |
|
5 |
Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu |
Mẫu số 05/QTKT-TC |
|
6 |
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm |
Mẫu số 06/QTKT-TC |
|
7 |
Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra |
Mẫu số 07/QTKT-TC |
|
8 |
Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro xác định nội dung, thời kỳ rủi ro. |
Mẫu số 08/QTKT-TC |
|
9 |
Phân công công việc thành viên đoàn |
Mẫu số 09/QTKT-TC |
|
10 |
Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
Mẫu số 10/QTKT-TC |
|
11 |
Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế |
Mẫu số 11/QTKT-TC |
|
12 |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
Mẫu số 12/QTKT-TC |
|
II |
Mẫu biểu áp dụng cho người nộp thuế là HKD, CNKD |
|
|
1 |
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế |
Mẫu số 01/QTKT- HKD,CNKD |
|
2 |
Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý |
Mẫu số 02/QTKT- HKD,CNKD |
|
3 |
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế |
Mẫu số 03/QTKT- HKD,CNKD |
|
4 |
Phiếu chuyển thông tin, hồ sơ |
Mẫu số 04/QTKT- HKD,CNKD |
|
5 |
Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu |
Mẫu số 05/QTKT- HKD,CNKD |
|
6 |
Danh sách người nộp thuế được lựa chọn kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra hằng năm |
Mẫu số 06/QTKT- HKD,CNKD |
|
7 |
Phiếu phân tích, đánh giá rủi ro |
Mẫu số 07/QTKT- HKD,CNKD |
|
8 |
Thông báo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra |
Mẫu số 08/QTKT- HKD,CNKD |
|
9 |
Phân công công việc thành viên đoàn |
Mẫu số 09/QTKT- HKD,CNKD |
|
10 |
Thông báo tạm dừng kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
Mẫu số 10/QTKT- HKD,CNKD |
|
11 |
Biên bản xác nhận số liệu kiểm tra thuế |
Mẫu số 11/QTKT- HKD,CNKD |
|
12 |
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
Mẫu số 12/QTKT- HKD,CNKD |
|
III |
Mẫu biểu áp dụng cho người nộp thuế là cá nhân |
|
|
1 |
Phiếu đề xuất kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế |
Mẫu số 01/QTKT-CN |
|
2 |
Quyết định về việc phê duyệt và phân công danh sách kiểm tra người nộp thuế tại trụ sở cơ quan thuế qua thực tế quản lý |
Mẫu số 02/QTKT-CN |
|
3 |
Phiếu nhận xét hồ sơ thuế |
Mẫu số 03/QTKT-CN |
|
4 |
Thông báo hoãn thời gian giải trình bổ sung thông tin, tài liệu |
Mẫu số 04/QTKT-CN |
|
IV |
Mẫu biểu áp dụng chung cho Tổ chức, HKD, CNKD và cá nhân |
|
|
1 |
Biên bản xác nhận, hiểu và chấp hành Quyết định kiểm tra theo giao dịch điện tử |
Mẫu số 01/QTKT-MC |
|
2 |
Biên bản công khai dự thảo Biên bản kiểm tra theo giao dịch điện tử |
Mẫu số 02/QTKT-MC |
|
3 |
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế |
Mẫu số 03/QTKT-MC |
|
4 |
Báo cáo kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế |
Mẫu số 04/QTKT-MC |
|
5 |
Báo cáo kết quả kiểm tra hoàn thuế |
Mẫu số 05/QTKT-MC |
|
6 |
Biên bản giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ |
Mẫu số 06/QTKT-MC |
Mẫu kiểm tra thuế 2026 theo phụ lục Quyết định 1161/QĐ-CT - Ảnh minh họa
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 1161/QĐ-CT năm 2026, các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế bao gồm:
- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế (còn gọi là kiểm tra hoàn thuế).
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề do Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên quyết định; kiểm tra chuyên đề phát sinh trong năm do Thủ trưởng cơ quan thuế cùng cấp quyết định (còn gọi là kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề).
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực Mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trong trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế đối với trường hợp chuyển từ kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025.
(1) Rà soát lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu cơ quan thuế có thể yêu cầu cung cấp.
Doanh nghiệp cần xác định nội dung kiểm tra gồm thuế GTGT, TNDN, TNCN, hóa đơn, hoàn thuế, giao dịch liên kết hay toàn diện. Từ đó xác định đúng phạm vi kiểm tra để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, không lan man, đúng trọng tâm.
(2) Kiểm tra, đối chiếu số liệu, hồ sơ
Đối chiếu số liệu, tờ khai thuế, sổ kế toán, báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ ngân hàng, giao dịch liên kết, hồ sơ thuế vãng lai, tài nguyên, tiêu thụ đặc biệt hoặc các sắc thuế khác nếu có
(3) Kê khai điều chỉnh tờ khai bổ sung (nếu có) trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Nếu tự rà soát phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp có sai, sót, doanh nghiệp cần xem xét khai bổ sung kịp thời.
(4) Đối với hồ sơ lao động, bảo hiểm
Cần đối chiếu chi phí lương hạch toán, bảng lương, số đã trả, số kê khai TNCN và số tham gia bảo hiểm.
(5) Rà soát chứng từ kế toán
Kế toán cần kiểm tra chứng từ đã đầy đủ chưa, đúng mẫu biểu, đúng nội dung, đúng bản chất nghiệp vụ và đủ chữ ký theo quy định chưa.
(6) Sắp xếp thời gian để chuẩn bị đầy đủ trước khi thanh tra, kiểm tra thuế.
(7) Thông báo tới các bộ phận có liên quan của doanh nghiệp. Cử đầu mối chính để làm việc với đoàn kiểm tra, không nên để nhiều người cùng trả lời dễ dẫn đến thông tin không thống nhất.
Xem hướng dẫn chi tiết các công việc doanh nghiệp cần chuẩn bị trước và sau kiểm tra thuế tại bài viết: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi thuế về kiểm tra năm 2026





.png)