Theo Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế giảm còn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thay vì 10 năm như trước đó.
>> Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luât thuế TNCN 2025
>> Cập nhật thuế suất tiêu thụ đặc biệt từ ngày 24/4/2026
Theo Luật Quản lý thuế 2025, từ ngày 01/7/2026, trường hơp phát hiện hồ sơ khai thuế có sai sót, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thay vì 10 năm như trước đó.
Cụ thể căn cứ khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 quy định về thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau:
|
Theo đó, từ ngày 01/7/2026, thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế là 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, người nộp thuế phải thực hiện khai bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
Trước ngày 01/7/2026, thời hạn khai bổ sung vẫn là 10 năm năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (theo khoản 1 Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 6 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15).
Tóm lại, từ ngày 01/7/2026, thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế giảm còn 5 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thay vì 10 năm như trước đó.
(Xem thêm: Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì trước khi thuế về kiểm tra năm 2026)
|
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: >> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp có sai, sót >> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có sai, sót >> Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có sai, sót 2025 |
Thời hạn bổ sung hồ sơ khai thuế giảm còn 5 năm từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025, các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp thuế từ 1/7/2026 bao gồm:
- Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp theo quy định.
- Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu.
- Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
- Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025.
- Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
- Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025.
- Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
- Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
- Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Luật Quản lý thuế 2026 (Luật Quản lý thuế áp dụng trong năm 2026) bao gồm:
- Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 áp dụng đến hết 30/6/2026.
- Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) áp dụng từ 01/7/2026.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng đối với quy định tại Điều 13 về khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Điều 26 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Tải về toàn văn Luật Quản lý thuế 2026 tại đây:
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Quản lý thuế 2019 (đã bao gồm nội dung sửa đổi, bổ sung) áp dụng đến hết 30/6/2026
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Luật Quản lý thuế 2025 áp dụng từ 01/7/2026
Xem chi tiết các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2026 tại bài viết: Luật Quản lý thuế 2026 và các văn bản hướng dẫn





