Việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp có sai, sót được quy định như sau:
>> Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
Doanh nghiệp được khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN có sai sót trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu phát hiện sai trước khi bị thanh tra, kiểm tra hoặc sai sót không thuộc phạm vi/thời kỳ đang bị thanh tra, kiểm tra.
Chi tiết các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ 1/7/2026 như sau:
|
Trường hợp phát hiện sai sót |
Có được khai bổ sung hay không? |
|
|
(1) Phát hiện sai trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra |
Được khai bổ sung trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Quá thời hạn 5 năm, nếu phát hiện sai sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hưởng thì người nộp thuế không được khai bổ sung, chỉ được gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế. Sau khi rà soát, cơ quan thuế sẽ thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ giải trình và ban hành quyết định xử lý VPHC (nếu có). |
|
|
(2) Đang bị thanh tra, kiểm tra nhưng kỳ thuế bị sai không nằm trong phạm vi/thời kỳ bị kiểm tra |
||
|
(3) Hồ sơ thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung để phục vụ điều tra vụ án |
Không được khai bổ sung đối với kỳ thuế đang thuộc phạm vi điều tra. Việc hạn chế này chấm dứt khi hết thời hạn ghi trong văn bản hoặc khi cơ quan điều tra thông báo kết thúc yêu cầu. |
|
|
(4) Kỳ thuế đã bị thanh tra, kiểm tra xong nhưng nay phát hiện còn sai làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được miễn/giảm/khấu trừ/hoàn/số thuế nộp thừa |
Người nộp thuế không được khai bổ sung ngay mà phải bổ sung hồ sơ giải trình với cơ quan thuế trước. Nếu cơ quan thuế chấp thuận hồ sơ giải trình của người nộp thuế thì sẽ ban hành thông báo chấp thuận cho người nộp thuế điều chỉnh hồ sơ khai thuế. |
|
|
(5) Các trường hợp thực hiện theo kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế: |
Có kết luận, quyết định của cơ quan nhà nước làm thay đổi nghĩa vụ thuế (không phải kết luận sau thanh tra, kiểm tra thuế) |
Người nộp thuế phải khai bổ sung nếu việc điều chỉnh làm tăng số thuế phải nộp, giảm số thuế được khấu trừ, miễn, giảm, hoàn hoặc giảm lỗ. Đồng thời, người nộp thuế bị xử lý như trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai phạm qua thanh tra, kiểm tra. |
|
Cơ quan điều tra, Tòa án, Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra hoặc cơ quan thuế kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn |
Người mua đã sử dụng các hóa đơn này bắt buộc phải khai bổ sung để điều chỉnh nghĩa vụ thuế, kể cả khi kỳ thuế đó đã được thanh tra, kiểm tra. Người mua cũng bị xử lý theo quy định như đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phát hiện. |
|
(Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 và Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Căn cứ điểm 1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm:
|
STT |
Hồ sơ khai bổ sung |
|
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
Kèm theo: - Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung; - Chứng từ, tài liệu có liên quan (nếu có). |
(Theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Căn cứ khoản 7 Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế thuộc trường hợp được bổ sung hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế thì thực hiện gửi hồ sơ giải trình cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.
Hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm:
- Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Kèm theo:
- Hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được điều chỉnh, bổ sung;
- Chứng từ, tài liệu khác có liên quan.
(Theo điểm 2 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Doanh nghiệp thực hiện khai bổ sung cho kỳ phát sinh sai, sót.
Lưu ý:
- Trường hợp việc khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền phải nộp tăng thêm hoặc số tiền đã được miễn, giảm, hoàn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
- Trường hợp việc khai bổ sung làm giảm số thuế phải nộp thì doanh nghiệp được điều chỉnh giảm tiền chậm nộp và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định.
(Theo khoản 6 Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp có sai, sót từ 01/7/2026
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
(i) Trường hợp chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế: Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế.
(ii) Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế: Chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế, trừ trường hợp (iii) bên dưới.
(iii) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế của quý có sai, sót tương ứng, không phân biệt đã nộp hay chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
(Theo điểm 1 và điểm 2 Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC)
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) (Mẫu số 04/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) (Mẫu số 03/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03-3A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) (Mẫu số 03-3C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) (Mẫu số 03-3D/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài (Mẫu số 03-4/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-8A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 03-8B/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 03-8C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm (Mẫu số 03-9/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.