Từ ngày 01/7/2026, định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động.
>> Mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ năm 2026
Từ ngày 01/7/2026, định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Cụ thể, căn cứ STT XI phần C mục I phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, có quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động như sau:
XI. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 31 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP như sau
1. Định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể tù ngày chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thanh lý toàn bộ các hợp đồng cho thuê lại lao động đang thực hiện, giải quyết quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và bên thuê lại theo quy định của pháp luật lao động.
3. Kịp thời báo cáo những trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động theo quy định tại Điều 56 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và Nghị quyết này.
Từ ngày 01/7/2026, định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý), doanh nghiệp phải báo cáo tình hình cho thuê lại lao động đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP.
Hiện hành, báo cáo tình hình cho thuê lại lao động 6 tháng gửi trước ngày 20/6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20/12. (căn cứ khoản 2 Điều 31 Nghị định 145/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 73 Nghị định 35/2022/NĐ-CP).
>>TẢI VỀ<< Mẫu báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
Lưu ý: Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 28/02/2027.
Từ ngày 01/7/2026, thay đổi thời gian báo cáo tình hình cho thuê lại lao động theo Nghị quyết 66.18
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động thực hiện thông báo hoạt động cho thuê lại lao động như sau:
- Doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động cho thuê lại lao động theo hình thức trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
- Thông báo hoạt động cho thuê lại lao động gồm các thông tin: tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ, địa chỉ ngân hàng nhận ký quỹ, số hợp đồng ký quỹ, ngày bắt đầu hoạt động cho thuê lại lao động. Trường hợp các thông tin này thay đổi, doanh nghiệp cho thuê lại lao động gửi thông báo cập nhật cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và nơi doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có).
(Căn cứ STT IX phần C mục I phụ lục I.4 Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP
Căn cứ Điều 30 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP:
|
STT |
Công việc |
|
1 |
Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký |
|
2 |
Thư ký/Trợ lý hành chính |
|
3 |
Lễ tân |
|
4 |
Hướng dẫn du lịch |
|
5 |
Hỗ trợ bán hàng |
|
6 |
Hỗ trợ dự án |
|
7 |
Lập trình hệ thống máy sản xuất |
|
8 |
Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông |
|
9 |
Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
|
10 |
Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy |
|
11 |
Biên tập tài liệu |
|
12 |
Vệ sĩ/Bảo vệ |
|
13 |
Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại |
|
14 |
Xử lý các vấn đề tài chính, thuế |
|
15 |
Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô |
|
16 |
Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất |
|
17 |
Lái xe |
|
18 |
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển |
|
19 |
Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí |
|
20 |
Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay |





