Người sử dụng lao động có thể tải tham khảo mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ năm 2026 tại bài viết dưới đây.
>> Tải file word mẫu biên bản họp chi bộ tháng 6/2026
>> Tải mẫu nội dung sinh hoạt chi bộ tháng 6/2026
Theo Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cho Sở Nội vụ kèm theo văn bản báo cáo trường hợp thu hồi.
Nghị định 219/2025/NĐ-CP không quy định cụ thể mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ. Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ năm 2026 dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ năm 2026

Mẫu văn bản thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ năm 2026 (Ảnh minh họa - mẫu tham khảo)
Danh sách thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ kèm theo mẫu văn bản thu hồi
>>TẢI VỀ<< Tham khảo thủ tục thu hồi giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ Hà Nội
Các trường hợp người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động nộp lại Sở Nội vụ bao gồm:
(1) Giấy phép lao động hết hiệu lực, gồm các trường hợp sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động.
- Nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.
- Làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.
- Hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.
- Có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động là người nước ngoài chấm dứt hoạt động.
(Nếu thuộc trường hợp này, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cho Sở Nội vụ)
(2) Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động.
(3) Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc ở Việt Nam không thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam mà bị khởi tố, truy cứu trách nhiệm hình sự.
(Nếu thuộc 2 trường hợp (2), (3) thì Sở Nội vụ sẽ ra quyết định thu hồi giấy phép lao động, gửi thông báo cho người sử dụng lao động đề nghị nộp lại giấy phép lao động)
(Theo Điều 31 Nghị định 219/2025/NĐ-CP)
Xem thêm: Cập nhật hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lao động mới nhất 2026
Theo khoản 1 Điều 21 Nghị định 219/2025/NĐ-CP, thời hạn của giấy phép lao động, giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:
a) Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;
b) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;
c) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài, giữa các đối tác Việt Nam;
d) Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;
đ) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;
e) Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, thành lập, hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
g) Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;
h) Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam;
i) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
k) Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài theo thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết.







