Đề xin cấp giấy phép lao động 2026, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công quốc gia trước ngày dự kiến làm việc từ 10 đến 60 ngày.
>> Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động 2026
>> Cập nhật mẫu hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài mới nhất 2026 file word
Thủ tục cấp giấy phép lao động mới nhất 2026 gồm 03 bước: (1) Nộp hồ sơ trước ngày dự kiến làm việc từ 10 đến 60 ngày qua Cổng dịch vụ công quốc gia; (2) Cổng Dịch vụ công tiếp nhận và chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo cơ chế một cửa; (3) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để duyệt nhu cầu và cấp giấy phép lao động trong vòng 10 ngày làm việc (nếu đủ hồ sơ).
Cụ thể, theo Quyết định 526/QĐ-BNV năm 2026, chi tiết thủ tục cấp giấy phép lao động mới nhất 2026 như sau:
Bước 1: Trong thời hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia (mã TTHC 1.014199).
(Hoặc nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc)
Bước 2: Cổng Dịch vụ công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính xem xét chấp thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

(Mẫu giấy phép lao động – Ảnh minh họa)
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cập nhật hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép lao động mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hồ sơ cấp giấy phép lao động 2026 bao gồm:
- Văn bản của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
- Giấy khám sức khỏe (trừ trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế).
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp.
- 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
Tùy từng đối tượng xin giấy phép lao động mà hồ sơ cần kèm theo:
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật.
Tải hồ sơ cấp giấy phép lao động 2026 (bao gồm giấy tờ chứng minh) cho từng đối tượng tại đây:
|
Đối tượng |
Hồ sơ cấp giấy phép lao động |
|
1.1. Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý |
|
|
1.2. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành |
|
|
1.3. Đối với người lao động nước ngoài là chuyên gia |
|
|
1.4. Đối với trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật |
|
|
1.5. Trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.6. Trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.7. Trường hợp người lao động nước ngoài là chuyên gia đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.8. Trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.9. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.10. Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực có nhu cầu thay đổi hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.11. Trường hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.12. Trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.13. Trường hợp người lao động nước ngoài là chuyên gia đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
|
|
1.14. Trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật đã được gia hạn giấy phép lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động |
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.





