Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật nội dung thay đổi quy định thời gian nghỉ thai sản từ 01/7/2026 đối với lao động nữ
>> 02 quy định quan trọng tại Bộ luật Lao động 2019 sẽ được sửa đổi năm 2026
>> Hướng dẫn và ví dụ cách tính lương làm thêm giờ năm 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, quy định thời gian nghỉ thai sản như sau:
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) đã sửa đổi quy định nghỉ thai sản nêu trên, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 139 của Bộ luật Lao động số 49/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 71/2025/QH15 như sau:
“1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.”.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026 lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng, trường hợp sinh con thứ hai thì được nghỉ 07 tháng, trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con thì mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
Lưu ý: Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trên đây là cập nhật về “Thay đổi quy định thời gian nghỉ thai sản từ 01/7/2026 đối với lao động nữ”
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương làm thêm giờ năm 2026

Thay đổi quy định thời gian nghỉ thai sản từ 01/7/2026 đối với lao động nữ
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
(i) Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
- Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
- Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
- Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.
- Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(ii) Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật Lao động 2019.
- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019
- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 Bộ luật Lao động 2019.
- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
(Theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019)
Trên đây là toàn bộ nội dung về “Thay đổi quy định thời gian nghỉ thai sản từ 01/7/2026 đối với lao động nữ”
>> Xem chi tiết tại: Năm 2026, thêm 1 ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương cho người lao động





