Bài viết dưới đây cập nhật file word mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025 (Mẫu số 01/TNDN) ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC
>> Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 2025 mới nhất (Mẫu 03/SDDNN)
>> Mẫu biên bản giải trình trực tiếp vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025 là Mẫu số 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 78/2014/TT-BTC.
Tải về mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025 |
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
MUA VÀO KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN
(Ngày …… tháng …… năm ……[1])
|
- Tên doanh nghiệp[2]: …………………………………………. ……...………………………………………………………… |
Mã số thuế: |
- Địa chỉ[3]: ..................................................................................................................
- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua[4]:..................................................................................
- Người phụ trách thu mua[5]: .....................................................................................
|
Ngày tháng năm mua hàng |
Người bán |
Hàng hóa mua vào |
Ghi chú |
|||||
|
Tên người bán |
Địa chỉ |
Số CMT nhân dân |
Tên mặt hàng |
Số lượng |
Đơn giá |
Tổng giá thanh toán |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng giá trị hàng hóa mua vào[6]: ……………………………………………………….
|
Người lập bảng kê |
Ngày …. tháng …. năm 201.. |
[1] Ghi ngày tháng mua hàng hóa, dịch vụ
[2] Ghi đầy đủ tên doanh nghiệp
[3] Ghi địa chỉ cơ sở mua hàng hóa, dịch vụ
[4] Ghi địa điểm nhận hàng vào
[5] Ghi tên người phụ trách nhập hàng hóa vào
[6] Ghi tổng giá trị đã thanh toán cho bên bán
Lưu ý:
- Căn cứ vào số thực tế các mặt hàng trên mà đơn vị mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua hàng, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng. Hàng hóa mua vào lập theo bảng kê này được căn cứ vào chứng từ mua bán giữa người bán và người mua lập trong đó ghi rõ số lượng, giá trị các mặt hàng mua, ngày, tháng mua, địa chỉ, số CMTND của người bán và ký nhận của bên bán và bên mua.
- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm nơi thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.

Tải mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP) các loại hóa đơn 2025 bao gồm:
(i) Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn dành cho các tổ chức khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ sử dụng cho các hoạt động:
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
- Hoạt động vận tải quốc tế.
- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
- Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
- Hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
(ii) Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau:
- Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động:
+ Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa.
+ Hoạt động vận tải quốc tế.
+ Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.
+ Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài.
(iii) Hóa đơn thương mại điện tử là hóa đơn áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (người xuất khẩu) có hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài mà người xuất khẩu đáp ứng điều kiện chuyển dữ liệu hóa đơn thương mại bằng phương thức điện tử đến cơ quan thuế.
(iv) Hóa đơn điện tử bán tài sản công được sử dụng khi bán, chuyển nhượng các tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
(iv) Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
(v) Các loại hóa đơn khác, gồm:
- Tem, vé, thẻ có hình thức và nội dung quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng.
>> Xem chi tiết tại: Hướng dẫn điều chỉnh hóa đơn điện tử có sai sót 2025


.png)