Bài viết dưới đây, Pháp Luật Daonh Nghiệp cập nhật Mẫu công văn đề nghị giảm thuế xuất nhập khẩu 2026 (Mẫu số 08 Nghị định 18/2021/NĐ-CP)
>> File word Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 mới nhất kèm hướng dẫn điền
>> Tải về mẫu bảng kê nộp thuế mới nhất 2026 theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP
Mẫu công văn đề nghị giảm thuế xuất nhập khẩu 2026 là Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
Tải về Mẫu công văn đề nghị giảm thuế xuất nhập khẩu 2026 (Mẫu số 08 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) dưới đây:
![]() |
Mẫu công văn đề nghị giảm thuế xuất nhập khẩu 2026 |
|
TÊN TỔ CHỨC[1] |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số.../... |
…, ngày … tháng … năm … |
Kính gửi:..[2]
1. Tên tổ chức/cá nhân: ...
2. Mã số thuế: ...
CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ... Ngày cấp: .../.../…
Nơi cấp: ... Quốc tịch: ...
Số điện thoại: ... Số Fax:...
3. Địa chỉ trụ sở: ...
4. Nội dung đề nghị: ...
5. Lý do đề nghị giảm thuế:..[3]
6. Thông tin về tiền thuế đề nghị giảm:
|
STT |
Tên hàng, quy cách, phẩm chất |
Số, ngày tờ khai hải quan |
Đơn vị tính |
Số lượng hàng hóa theo tờ khai hải quan |
Trị giá tính thuế |
Tỷ lệ tổn thất |
Loại thuế |
Số tiền thuế phải nộp (VNĐ) |
Số tiền thuế đề nghị giảm (VNĐ) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
|
|
||
Tổng số tiền thuế đề nghị giảm bằng chữ:...
Hồ sơ, tài liệu kèm theo ..[4]
Tổ chức/cá nhân... cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.
|
|
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ |
[1] Đối với cá nhân: Bỏ trống
[2] Tên cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ giảm thuế
[3] Ghi rõ lý do và điều, khoản văn bản quy phạm pháp luật áp dụng
[4] Liệt kê tên loại tài liệu kèm theo
.png)
Mẫu công văn đề nghị giảm thuế xuất nhập khẩu 2026 (Mẫu số 08 Nghị định 18/2021/NĐ-CP) (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>> Xem chi tiết tại: Biểu thuế XNK 2026 excel cập nhật tháng 01/2026 (Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026) [THAM KHẢO]
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm:
1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời điểm tính thuế.
2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế xuất khẩu.
Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiện theo các thỏa thuận này.
3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;
c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.


