Tải về file word mẫu tờ khai quyết toán phí năm 2026. Quy định về việc kê khai, nộp phí, lệ phí. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định hiện nay.
>> Mẫu văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý năm 2026
>> File word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Mẫu tờ khai quyết toán phí năm 2026 là mẫu số 02/PH được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
![]() |
Mẫu tờ khai quyết toán phí năm 2026 |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI QUYẾT TOÁN PHÍ
[01] Kỳ tính thuế: Năm[1] …….....
[02] Lần đầu:[2] * [03] Bổ sung lần thứ:…
[04] Người nộp thuế:[3]..................................................................................................
[05] Mã số thuế:[4] ...........................................................................................................
[06] Đại lý thuế (nếu có):.............................................................................................
[07] Mã số thuế:.............................................................................................................
[08] Hợp đồng đại lý thuế: Số:..................................... ngày .......................................
|
STT |
Loại phí |
Đơn vị tiền |
Số tiền phí thu được |
Tỷ lệ trích để lại theo chế độ (%) |
Số tiền phí trích để lại theo chế độ[5] |
Số tiền phí phải nộp Ngân sách Nhà nước |
Số tiền phí đã kê khai trong kỳ[6] |
Chênh lệch giữa số quyết toán và kê khai |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) = (4) - (6) |
(8) |
(9)=(7)-(8) |
|
|
... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng (theo đơn vị tiền): |
|
|||||||
Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:............................. Chứng chỉ hành nghề số:...... |
..., ngày....... tháng....... năm....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử) |
[1] Điền năm quyết toán phí.
[2] Đánh dấu X vào ô nếu người nộp phí quyết toán phí lần đầu trong kỳ tính thuế hoặc điền vào chỉ tiêu [03] số lần khai bổ sung nếu người nộp phí có khai bổ sung.
[3] Điền tên của người nộp thuế.
[4] Điền mã số thuế của người nộp thuế.
[5] Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại.
[6] Điền số tiền phí đã thực hiện việc kê khai phí.
Trên đây là nội dung “Tải về mẫu tờ khai quyết toán phí năm 2026”.

Tải về mẫu tờ khai quyết toán phí năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về kê khai, nộp phí, lệ phí như sau:
Điều 11. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Phí, lệ phí theo quy định tại Luật này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
2. Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
3. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
4. Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó việc kê khai, nộp phí, lệ phí được quy định như sau:
(i) Phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 là khoản thu thuộc NSNN, không chịu thuế.
(ii) Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
(iii) Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
(iv) Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.
Căn cứ theo quy định tại Điều 14 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định như sau:
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức thu phí, lệ phí
1. Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên Trang thông tin điện tử của tổ chức thu phí, lệ phí về tên phí, lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu phí, lệ phí.
2. Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.
4. Hạch toán riêng từng loại phí, lệ phí.
5. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí.


.png)