Tải về File word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC từ ngày 01/01/2026. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình.
>> Tải về file word mẫu giấy đề nghị tạm ứng theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
>> File word mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "File word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định mới nhất được quy định tại mẫu 04 TSCĐ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Tải về file word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC dưới đây:
![]() |
File word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC |
|
Đơn vị:[1]................... Bộ phận:................ |
Mẫu số 04-TSCĐ (kèm theo Thông tư số 99/2025/TT-BTC Ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) |
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ LẠI TSCĐ
Ngày .....tháng .....năm....
|
|
Số: .................. Nợ:................. Có: ................. |
- Căn cứ Quyết định số :..........ngày .......tháng .......năm ........
Của ....................................................................................................Về việc đánh giá lại TSCĐ
- Ông/Bà .............................Chức vụ ........................Đại diện ......................Chủ tịch Hội đồng
- Ông/Bà ..............................Chức vụ ........................Đại diện .............................Uỷ viên
- Ông/Bà ..............................Chức vụ ........................Đại diện .............................Uỷ viên
Đã thực hiện đánh giá lại giá trị các TSCĐ sau đây:
|
STT |
Tên, ký mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ |
Số hiệu TSCĐ |
Số thẻ TSCĐ |
Giá trị đang ghi sổ[1] |
Giá trị còn lại theo đánh giá lại[2] |
Chênh lệch[3] |
||||||
|
Nguyên giá |
Hao mòn |
Giá trị còn lại |
Nguyên giá |
Hao mòn |
Giá trị còn lại |
Nguyên giá |
Hao mòn |
Giá trị còn lại |
||||
|
A |
B |
C |
D |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng |
X |
X |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kết luận:.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
Uỷ viên/người lập (Ký, họ tên) |
Kế toán trưởng (Ký, họ tên) |
Ngày ... tháng ... năm... Chủ tịch Hội đồng (Ký, họ tên) |
[1] ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dụng.
[2] Ghi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ trên số kế toán tại thời điểm đánh giá.
[3] Ghi giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại. Trường hợp không đánh giá lại giá trị hao mòn, chỉ ghi Cột 4. Trường hợp đánh giá lại cả giá trị hao mòn thì ghi Cột 4, 5, 6.
[4] Ghi số chênh lệch giữa giá đánh giá so với giá trị đang ghi trên số kế toán.

File word mẫu biên bản đánh giá lại tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Mẫu biên bản thanh lý tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Xem thêm:
>>> File word mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Căn cứ Điều 11 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình như sau:
Điều 11. Xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình:
1. Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.
2. Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê, thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.
3. Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).
Theo đó, việc xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình được quy định như sau:
(i) Doanh nghiệp tự xác định thời gian trích khấu hao của TSCĐ vô hình nhưng tối đa không quá 20 năm.
(ii) Đối với TSCĐ vô hình là giá trị quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền sử dụng đất thuê thì thời gian trích khấu hao là thời gian được phép sử dụng đất của doanh nghiệp.
(iii) Đối với TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền SHTT, quyền đối với giống cây trồng, thì thời gian trích khấu hao là thời hạn bảo hộ được ghi trên văn bằng bảo hộ theo quy định (không được tính thời hạn bảo hộ được gia hạn thêm).


.png)