Cách ghi bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP. Trình tự nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP.
>> Mẫu Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai năm 2026
>> Tải về file word mẫu số 03/TKTH-SDDPNN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Cách ghi bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Dưới đây là mẫu bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP và cách ghi bảng kê nộp thuế:
![]() |
Mẫu bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT |
|
Mã QR code (nếu có) |
|
Mã số hồ sơ[1]:……………….. |
Mẫu số 01 |
|
|
BẢNG KÊ NỘP THUẾ
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác:…….
Người nộp ngân sách nhà nước:………………………………….. Mã số thuế[2]: ……………..
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố ……………..
Người được ủy quyền nộp ngân sách nhà nước: …………………..…………………………...
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố ……………..
Đề nghị ngân hàng/Kho bạc Nhà nước:…………………..…… trích tài khoản số: ……………….. hoặc thu tiền mặt để nộp ngân sách nhà nước.
Số tài khoản đơn vị hưởng[3]: …………………………………..……………………………………
Tên cơ quan thu ngân sách: …………………..…………………………………………………
Tại Kho bạc Nhà nước: …………………..…………….…………………..……………………..
Mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu: …………………..………………….…………………………..
|
Nộp theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền: |
Kiểm toán nhà nước □ Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □ |
|
STT |
Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo/mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)[4] |
Kỳ thuế/Ngày quyết định/ Ngày thông báo |
Mã địa bàn hành chính[5] |
Nội dung khoản nộp ngân sách nhà nước |
Số tiền |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền |
|
||
Tổng số tiền ghi bằng chữ:………………………………………………………………..
|
NGƯỜI NỘP TIỀN
|
NGÂN HÀNG/KHO BẠC NHÀ NƯỚC |
|||
|
Người nộp tiền |
Kế toán trưởng |
Thủ trưởng đơn vị |
Người thực hiện giao dịch |
|
* Hướng dẫn cách ghi:
[1] Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
[2] Ghi mã số định danh cá nhân trong trường hợp mã số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
[3] Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thu ngân sách).
[4] Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm: (i) mã định danh hồ sơ/khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và (ii) số quyết định/số thông báo thì ghi mã định danh hồ sơ/khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử tại cột (2), ghi số quyết định/số thông báo tại cột (5).
[5] Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).
Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Trên đây là nội dung “Cách ghi bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP”.

Cách ghi bảng kê nộp thuế mẫu số 01/BKNT theo Nghị định 347/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP quy định trình tự nộp ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp như sau:
(i) Người nộp trực tiếp đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP, mang theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào NSNN hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP.
(ii) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều 4 Nghị định 347/2025/NĐ-CP kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 347/2025/NĐ-CP, thực hiện thu ngân sách nhà nước và gửi trực tiếp cho người nộp chứng từ nộp ngân sách nhà nước bằng văn bản giấy có xác nhận của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. Người nộp thực hiện nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt hoặc các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; trong đó, không thực hiện nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước (trừ trường hợp có quy định khác tại luật).
(iii) Trường hợp trích tài khoản của người nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để nộp ngân sách nhà nước nhưng tài khoản của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thông báo cho người nộp lập lại chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện theo trình tự quy định tại mục (i) và mục (ii) nêu trên.
Xem chi tiết: >>> Toàn bộ Biểu mẫu nghị định 347 file word cập nhật tháng 02/2026
Xem thêm: >>> Trọn bộ File excel biểu mẫu kèm thủ tục hành chính Kho bạc Nhà nước 2026


.png)
