Quy định về phép năm của người lao động 2026: Số ngày nghỉ hằng năm, cách tính phép năm, trường hợp nghỉ chưa hết phép và chế độ thanh toán ngày phép chưa nghỉ.
>> Trường hợp công ty phải trả tiền phép năm chưa nghỉ cho người lao động 2026
>> Trọn bộ mẫu hồ sơ đăng ký thỏa ước lao động tập thể 2026
Dưới đây hướng dẫn quy định về phép năm của người lao động 2026:
- Số ngày nghỉ hằng năm,
- Cách tính phép năm,
- Trường hợp nghỉ chưa hết phép
- Chế độ thanh toán ngày phép chưa nghỉ.
Chi tiết như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một công ty thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:
- 12 ngày làm việc: đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường.
- 14 ngày làm việc: đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- 16 ngày làm việc: đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một công ty thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
Bên cạnh đó, ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm theo thâm niên làm việc, cứ đủ 05 năm làm việc cho một công ty thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày (theo Điều 114 Bộ luật Lao động 2019).
Căn cứ Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, quy định cách tính phép năm trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
(i) Số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo được tính như sau:
|
Số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ làm việc chưa đủ 12 tháng |
= |
Số ngày nghỉ hằng năm + Số ngày được nghỉ tăng thêm thâm niên (nếu có) 12 |
x |
Số tháng làm việc trong năm |
(ii) Trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 Bộ luật Lao động 2019) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
(iii) Toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 Bộ luật Lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
Một điểm quan trọng người lao động cần lưu ý là quyền được thanh toán tiền cho những ngày nghỉ chưa sử dụng.
Theo quy định, khi người lao động thôi việc hoặc bị mất việc mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết số ngày phép năm, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ (căn cứ khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
Trường hợp công ty và người lao động có thỏa thuận về việc thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ theo hướng có lợi hơn cho người lao động thì được khuyến khích (hướng dẫn tại Công văn 514/ATLĐ-CSBHLĐ)
Căn cứ Điều 65 Nghị định 145/2026/NĐ-CP, thời gian được coi là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ phép năm của người lao động bao gồm:
- Thời gian học nghề, tập nghề theo quy định tại Điều 61 Bộ luật Lao động 2019 nếu sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề mà người lao động làm việc cho người sử dụng lao động.
- Thời gian thử việc nếu người lao động tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động sau khi hết thời gian thử việc.
- Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019.
- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.
- Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng trong một năm.
- Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Thời gian thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà được tính là thời gian làm việc theo quy định của pháp luật.
- Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.
- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không vi phạm hoặc không bị xử lý kỷ luật lao động.
Khi nghỉ phép năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định.
Cụ thể, khi nghỉ phép năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ.
(Căn cứ khoản 5 Điều 113, khoản 3 Điều 101 Bộ luật Lao động 2019)
Khi nghỉ phép năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm (căn cứ khoản 6 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019)
Trên đây là quy định về phép năm của người lao động 2026.
Quy định về phép năm của người lao động 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Cụ thể, căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm khi người lao động thôi việc, bị mất việc làm sẽ bị phạt như sau:
|
Số người lao động bị vi phạm |
Mức phạt đối với cá nhân |
Mức phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp |
|
Từ 01 - 10 người |
05 - 10 triệu đồng |
10 - 20 triệu đồng |
|
Từ 11 - 50 người |
10 - 20 triệu đồng |
20 - 40 triệu đồng |
|
Từ 51 - 100 người |
20 - 30 triệu đồng |
40 - 60 triệu đồng |
|
Từ 101 - 300 người |
30 - 40 triệu đồng |
60 - 80 triệu đồng |
|
Từ 301 người trở lên |
40 - 50 triệu đồng |
80 - 100 triệu đồng |
Ngoài ra, buộc người sử dụng lao động còn phải trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt (căn cứ điểm a khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP)





