Bài viết dưới đây hướng dẫn hồ sơ và cách thực hiện online trên Dịch vụ Công khi đăng ký nội quy lao động 2026.
>> Mẫu thang bảng lương 2026 cho doanh nghiệp
>> Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026: 5 quy định doanh nghiệp cần lưu ý
Căn cứ Điều 120 Bộ luật Lao động 2019, hồ sơ đăng ký nội quy lao động 2026 bao gồm:
(i) Văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động.
>>TẢI VỀ<< Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động 2026
(ii) Nội quy lao động.
>>TẢI VỀ<< Mẫu nội quy lao động 2026 dành cho doanh nghiệp
(iii) Văn bản góp ý của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
>>TẢI VỀ<< Biên bản lấy ý kiến tập thể lao động về nội dung nội quy lao động
(iv) Các văn bản của người sử dụng lao động có quy định liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký nội quy lao động trên Dịch vụ công 2026 như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang Dịch vụ công theo đường link https://dichvucong.gov.vn/ → lựa chọn “Đăng ký”/ “Đăng nhập”.
Bước 2: Lựa chọn thủ tục hành chính “Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp” (Mã số: 2.001955)
Bước 3: Chọn cơ quan thực hiện → Chọn nộp hồ sơ.
Bước 4: Kiểm tra lại cơ quan nộp hồ sơ → Sau đó chọn nút nộp trực tuyến.
Bước 5: Tiến hành đăng nhập.
Bước 6: Chọn cơ quan thực hiện → Sau đó chọn đồng ý và tiếp tục.
Bước 7: Tiến hành điền thông tin và đính kèm nội quy lao động → Sau đó chọn tiếp tục để nộp hồ sơ.
- Trước khi ban hành nội quy lao động hoặc sửa đổi, bổ sung nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Việc tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 41 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Nội quy lao động sau khi ban hành phải được gửi đến từng tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có) và thông báo đến toàn bộ người lao động, đồng thời niêm yết nội dung chính ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
(Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Quy định về đăng ký nội quy lao động 2026: Hồ sơ, cách thực hiện
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:
- Quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần;
- Ca làm việc;
- Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc;
- Làm thêm giờ (nếu có);
- Làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt;
- Thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ;
- Nghỉ chuyển ca;
- Ngày nghỉ hằng tuần;
- Nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
(ii) Trật tự tại nơi làm việc:
- Quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc;
- Văn hóa ứng xử, trang phục;
- Tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;
(iii) An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc:
- Trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ;
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
- Vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
(iv) Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc:
Người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại 85 Nghị định 145/2020/NĐ-CP
(v) Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động:
- Quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ;
- Trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật;
- Hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
(vi) Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động:
Quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Bộ luật Lao động 2019
(vii) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động:
- Quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động;
- Hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
(viii) Trách nhiệm vật chất:
- Quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản;
- Do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức;
- Mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại;
- Người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
(ix) Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động:
Người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 Bộ luật Lao động 2019 hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.








